
Khi tìm máy hiện sóng Rigol, máy hiện sóng Siglent hay máy hiện sóng Owon, phần lớn kỹ sư Việt Nam đang so sánh những cái tên quen thuộc nhất ở tầm giá phổ thông. Rigol, Siglent và Owon đều có sản phẩm tốt, được dùng rộng rãi trong xưởng và trường học. Bài này không nhằm nói máy nào “hơn”. Mục đích là chỉ ra ba trục mà bảng thông số thường làm mờ đi: phần mềm phân tích, bộ nhớ thu và độ phân giải dọc. Đây là ba chỗ các máy để bàn, máy cầm tay và máy hiện sóng USB PicoScope khác nhau thật sự, và cũng là ba chỗ quyết định máy có hợp với việc bạn làm hay không.
Tóm tắt nhanh
- Rigol, Siglent (máy để bàn): màn hình riêng 7 inch, núm vặn, bật lên là dùng. Hiện cả hai hãng đã có dòng 12 bit (Rigol DHO800, Siglent SDS800X HD). Hợp với bàn thí nghiệm cần một máy độc lập.
- Owon HDS272S (cầm tay): máy 3 trong 1 gồm máy hiện sóng 2 kênh 70 MHz, đồng hồ vạn năng và máy phát tín hiệu. Hợp với kiểm tra hiện trường.
- PicoScope 3000E và 5000D/5000E (USB): phân tích trên màn hình máy tính. Bộ nhớ tới 512 MS (5000D) hoặc 2 GS (3000E, 5000E+), độ phân giải chuyển đổi 8–16 bit (FlexRes trên 5000D, 5000E+), giải mã bus kèm sẵn. Hợp khi cần đo tín hiệu nhỏ trên nền lớn, bắt sự kiện dài, hoặc tự động hoá đo.
Ba kiểu máy khác nhau, không chỉ ba thương hiệu
So Rigol với PicoScope không giống so hai mẫu xe cùng phân khúc. Đây là hai kiểu máy có triết lý thiết kế khác nhau:
- Máy để bàn độc lập (Rigol DS1202Z-E, Rigol DHO800, Siglent SDS1104X-E, Siglent SDS800X HD): bộ thu, xử lý, màn hình 7 inch và núm điều khiển gói trong một vỏ. Ưu điểm thật: thao tác trực quan bằng núm, không phụ thuộc máy tính, dễ dùng chung giữa nhiều người trong phòng lab.
- Máy cầm tay đa năng (Owon HDS272S): màn hình 3,5 inch, gộp máy hiện sóng, đồng hồ vạn năng 20.000 số đếm và máy phát tín hiệu. Tối ưu cho sự gọn nhẹ ở hiện trường, không phải cho phân tích sâu.
- Máy hiện sóng USB (PicoScope 3000E, PicoScope 5000D/5000E): phần cứng thu nằm trong hộp nhỏ, còn hiển thị và phân tích chạy trên máy tính bằng phần mềm PicoScope 7. Ưu điểm thật: màn hình lớn tuỳ ý, bộ nhớ rất sâu, xuất dữ liệu và tự động hoá dễ dàng.

Bảng so sánh thông số theo trang chính thức của từng hãng
Mọi số liệu lấy từ trang sản phẩm chính thức của Rigol (rigolna.com), Siglent (siglentna.com), Owon SmartTek (owon.co.uk) và trang thông số Pico Technology, truy cập 28/09/2026. Ô ghi “hãng không ghi” nghĩa là trang chính thức không công bố thông số đó, không phải máy không có.
| Model | Kiểu máy | Kênh | Băng thông | Lấy mẫu tối đa | Độ phân giải dọc | Bộ nhớ tối đa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rigol DS1202Z-E | Để bàn, 7″ | 2 | 200 MHz | 1 GSa/s | Hãng không ghi trên trang | 24 Mpts |
| Rigol DHO812 / DHO814 | Để bàn, 7″ cảm ứng | 2 / 4 | 100 MHz | 1,25 GSa/s | 12 bit | 25 Mpts |
| Siglent SDS1104X-E | Để bàn, 7″ | 4 | 100 MHz | 1 GSa/s | Hãng không ghi trên trang | 7 Mpts/kênh (14 Mpts khi ghép kênh) |
| Siglent SDS812X HD / SDS814X HD | Để bàn, 7″ cảm ứng | 2 / 4 | 100 MHz | 2 GSa/s | 12 bit | 50 Mpts/kênh |
| Owon HDS272S | Cầm tay 3.5″, kèm DMM + máy phát | 2 | 70 MHz | 250 MSa/s | 8 bit | 8K |
| PicoScope 3417E | USB | 4 | 350 MHz | 5 GS/s (8 bit, 1 kênh) | 8 hoặc 10 bit | 2 GS (8 bit, 1 kênh) |
| PicoScope 5444D | USB | 4 | 200 MHz (60 MHz ở 16 bit) | 1 GS/s (8 bit, 1 kênh) | FlexRes 8, 12, 14, 15, 16 bit | 512 MS (8 bit) |
| PicoScope 5464E+ | USB | 4 | 200 MHz (16 bit) · 500 MHz (8 bit) | 2,5 GS/s (16 bit) · 5 GS/s (8 bit), 1 kênh | FlexRes 8 hoặc 16 bit | 1 GS (16 bit) · 2 GS (8 bit), 1 kênh |
Hai điểm cần đọc đúng. Thứ nhất, tốc độ lấy mẫu và bộ nhớ của PicoScope ghi theo trường hợp chạy 1 kênh; bật thêm kênh thì chia xuống (datasheet ghi chi tiết từng trường hợp). Thứ hai, trang của Siglent ghi bộ nhớ theo kênh. Khi so với hãng khác, hãy hỏi nhà cung cấp con số tương ứng cho đúng số kênh bạn định dùng.
Trục 1 — Độ phân giải dọc: 8, 12 hay 16 bit?
Độ phân giải dọc quyết định bước lượng tử nhỏ nhất máy hiện sóng “thấy” được. Lấy ví dụ dải đo ±1 V (khoảng 2 V toàn thang):
- 8 bit (256 mức): mỗi bước ≈ 7,8 mV
- 12 bit (4.096 mức): mỗi bước ≈ 0,49 mV
- 16 bit (65.536 mức): mỗi bước ≈ 30,5 µV
Với tín hiệu số hay xung vuông, 8 bit thường đủ. Với gợn nguồn vài mV nằm trên đường nguồn 12 V, tín hiệu cảm biến, âm thanh hay méo hài, 8 bit không đủ để phân biệt tín hiệu thật với nhiễu lượng tử. Lúc đó độ phân giải cao hơn mới có ý nghĩa.
Cần nói công bằng: 12 bit không còn là tính năng hiếm. Rigol DHO800 và Siglent SDS800X HD đều là máy 12 bit. Siglent công bố nền nhiễu 70 µVrms ở băng thông 200 MHz cho dòng SDS800X HD. Nếu bạn cần máy để bàn 12 bit, đó là những lựa chọn đáng cân nhắc.
Chỗ PicoScope khác là FlexRes: chuyển độ phân giải phần cứng ngay trên cùng một máy.
- PicoScope 5000D chuyển được giữa 8, 12, 14, 15 và 16 bit.
- PicoScope 5000E+ chuyển giữa 8 và 16 bit. Riêng 5462E, 5463E, 5464E (không có dấu +) là máy 16 bit cố định.
- PicoScope 3000E chạy ở 8 hoặc 10 bit, không phải FlexRes.
Đổi lại, datasheet Pico nói rõ đánh đổi. Ở chế độ 16 bit, băng thông 5000D giảm còn 60 MHz và tốc độ lấy mẫu còn 62,5 MS/s. Độ phân giải cao luôn đi kèm giới hạn tốc độ, và nhà sản xuất nào công bố đánh đổi này rõ ràng thì người mua dễ chọn đúng hơn. Xem cách dùng 16 bit trong bài đo tín hiệu nhỏ và méo hài bằng máy hiện sóng 16 bit.
Trục 2 — Bộ nhớ thu: vì sao 24 Mpts và 2 GS khác nhau về bản chất
Bộ nhớ quyết định máy giữ được tốc độ lấy mẫu cao trong bao lâu. Tính đơn giản với số liệu hãng công bố, giả sử toàn bộ bộ nhớ dành cho một kênh:
- 24 Mpts ở 1 GSa/s (Rigol DS1202Z-E): giữ được khoảng 24 ms.
- 50 Mpts ở 2 GSa/s (Siglent SDS814X HD): khoảng 25 ms.
- 512 MS ở 1 GS/s (PicoScope 5444D, 8 bit): khoảng 512 ms.
- PicoScope 5000E+ công bố giữ 5 GS/s trong trọn 200 ms nhờ bộ nhớ 2 GS.
Khi nào điều này quan trọng? Khi bạn cần bắt một chuỗi khởi động nguồn kéo dài hàng trăm ms mà vẫn thấy gai nhiễu vài ns. Hoặc một gói dữ liệu CAN, UART dài có lỗi ở giữa, hoặc một sự kiện hiếm cần ghi đủ trước và sau điểm kích phát. Với thang thời gian ngắn (vài µs/div), bộ nhớ vài chục Mpts đã dư, và khác biệt này gần như biến mất.
Cả máy để bàn và PicoScope đều có chế độ ghi phân đoạn. Rigol công bố 60.000 khung trên DS1000Z; PicoScope 7 lưu tới 40.000 phân đoạn. Nhờ vậy có thể tua lại từng lần kích phát.

Trục 3 — Phần mềm, giải mã bus và tự động hoá
Đây là trục khác biệt rõ nhất giữa máy để bàn và máy USB:
- Giải mã bus nối tiếp: Rigol ghi DS1000Z có sẵn kích phát và giải mã Parallel, RS232, I2C, SPI. Siglent ghi giải mã miễn phí I2C, SPI, UART, CAN, LIN trên SDS1000X-E. Với SDS800X HD, trang Siglent liệt kê giải mã nối tiếp cùng các tuỳ chọn, nên hãy hỏi nhà phân phối bản bạn mua có kèm sẵn hay không. PicoScope 7 kèm sẵn hơn 40 giao thức (có cả CAN, LIN, FlexRay), không tính phí bản quyền, cập nhật miễn phí.
- Không gian hiển thị: máy để bàn trong bảng dùng màn hình 7 inch (800×480 hoặc 1024×600). PicoScope dùng màn hình máy tính, kể cả màn 4K, để đặt cạnh nhau dạng sóng, phổ, bảng giải mã và thống kê phép đo.
- Tự động hoá: máy để bàn thường điều khiển qua lệnh SCPI. PicoScope có bộ PicoSDK miễn phí và chế độ truyền dữ liệu liên tục (streaming) về máy tính. Theo Pico, 5000E truyền tới 300 MS/s qua PicoSDK. Phù hợp khi tích hợp vào trạm kiểm tra sản xuất.
- Thao tác: đây là điểm máy để bàn có lợi thế. Núm vặn vật lý nhanh và trực quan với người quen dùng. Máy USB cần làm quen với chuột và phím tắt.
Nếu công việc của bạn thiên về bus nối tiếp và nhúng, xem thêm bài giải mã bus nối tiếp I2C, SPI, CAN-FD, LIN.
Nên chọn gì cho công việc của bạn?

| Công việc | Kiểu máy hợp lý | Lý do |
|---|---|---|
| Phòng thực hành cần máy dùng chung, thao tác bằng núm | Máy để bàn (Rigol, Siglent) | Độc lập, trực quan, không cần máy tính cho từng bàn |
| Kiểm tra nhanh tại hiện trường, cần cả đồng hồ vạn năng | Máy cầm tay đa năng (kiểu Owon HDS272S) | Gọn, 3 trong 1. Lưu ý bộ nhớ 8K và cần xác nhận cấp an toàn đo trước khi đo điện lưới |
| Đo gợn nguồn, tín hiệu cảm biến, âm thanh mức mV–µV | PicoScope 5244D, 5444D hoặc 5464E | 14–16 bit phần cứng. Máy để bàn 12 bit là lựa chọn trung gian hợp lý nếu 12 bit đủ |
| Bắt sự kiện dài hàng trăm ms với độ phân giải thời gian ns | PicoScope 5000E+ hoặc 3418E | Bộ nhớ 2 GS |
| Thiết kế nhúng: vừa tương tự vừa logic, nhiều bus | Bản MSO (3417E MSO, 5444D MSO) | 16 kênh số, giải mã đồng thời trên kênh tương tự và kênh số |
| Trạm kiểm tra sản xuất tự động | PicoScope + PicoSDK | Tích hợp vào phần mềm riêng, truyền dữ liệu liên tục |
Nếu bạn đang cân nhắc ở phân khúc thấp hơn (FNIRSI, Hantek), đọc bài FNIRSI 1014D, Hantek 6022BE hay PicoScope 2000. Nếu phòng lab cần máy để bàn của một hãng đo lường lớn, tham khảo Keysight DSOX2022A.
6 câu hỏi trước khi chốt giữa Rigol, Siglent, Owon và PicoScope
- Tín hiệu nhỏ nhất tôi cần phân biệt là bao nhiêu (mV hay µV), trên nền điện áp bao nhiêu? Từ đó suy ra cần 8, 12 hay 16 bit.
- Khoảng thời gian dài nhất tôi cần ghi liên tục ở tốc độ lấy mẫu cao là bao lâu?
- Giải mã giao thức tôi cần có kèm sẵn không, hay là tuỳ chọn trả phí?
- Máy dùng chung nhiều người (ưu tiên núm vặn) hay một kỹ sư dùng cùng laptop?
- Có cần tự động hoá, tích hợp vào dây chuyền không?
- Bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và hiệu chuẩn tại Việt Nam thế nào? Pico Technology bảo hành 5 năm cho máy hiện sóng thời gian thực. Techmaster có dịch vụ hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025.
Các model PicoScope 3000E và 5000D/5000E
| Model | Kênh | Băng thông | Độ phân giải | Bộ nhớ (1 kênh) |
|---|---|---|---|---|
| PicoScope 3415E · 3415E MSO | 4 (+16 số) | 100 MHz | 8 / 10 bit | 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 3416E · 3416E MSO | 4 (+16 số) | 200 MHz | 8 / 10 bit | 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 3417E · 3417E MSO | 4 (+16 số) | 350 MHz | 8 / 10 bit | 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 3418E · 3418E MSO | 4 (+16 số) | 500 MHz | 8 / 10 bit | 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 5242D · 5242D MSO | 2 (+16 số) | 60 MHz | FlexRes 8–16 bit | 128 MS (8 bit) |
| PicoScope 5243D · 5243D MSO | 2 (+16 số) | 100 MHz | FlexRes 8–16 bit | 256 MS (8 bit) |
| PicoScope 5244D · 5244D MSO | 2 (+16 số) | 200 MHz | FlexRes 8–16 bit | 512 MS (8 bit) |
| PicoScope 5442D · 5442D MSO | 4 (+16 số) | 60 MHz | FlexRes 8–16 bit | 128 MS (8 bit) |
| PicoScope 5443D · 5443D MSO | 4 (+16 số) | 100 MHz | FlexRes 8–16 bit | 256 MS (8 bit) |
| PicoScope 5444D · 5444D MSO | 4 (+16 số) | 200 MHz | FlexRes 8–16 bit | 512 MS (8 bit) |
| PicoScope 5462E · 5462E MSO | 4 (+16 số) | 60 MHz | 16 bit cố định | 1 GS |
| PicoScope 5463E · 5463E MSO | 4 (+16 số) | 100 MHz | 16 bit cố định | 1 GS |
| PicoScope 5464E · 5464E MSO | 4 (+16 số) | 200 MHz | 16 bit cố định | 1 GS |
| PicoScope 5462E+ · 5462E+ MSO | 4 (+16 số) | 60 MHz (16 bit) · 200 MHz (8 bit) | FlexRes 8 / 16 bit | 1 GS (16 bit) · 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 5463E+ · 5463E+ MSO | 4 (+16 số) | 100 MHz (16 bit) · 350 MHz (8 bit) | FlexRes 8 / 16 bit | 1 GS (16 bit) · 2 GS (8 bit) |
| PicoScope 5464E+ · 5464E+ MSO | 4 (+16 số) | 200 MHz (16 bit) · 500 MHz (8 bit) | FlexRes 8 / 16 bit | 1 GS (16 bit) · 2 GS (8 bit) |
Bộ nhớ ghi cho trường hợp 1 kênh đang bật; bật thêm kênh thì bộ nhớ chia ra. Ở chế độ 16 bit, băng thông 5000D giảm còn 60 MHz. Nguồn: trang thông số PicoScope 3000E, 5000D, 5000E — Pico Technology.
Chọn cấu hình chi tiết trong bài PicoScope 3000E 4 kênh 500 MHz và PicoScope 5000D/5000E máy hiện sóng 16 bit. Toàn bộ giải pháp có tại trang Pico Technology Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Máy hiện sóng Rigol hay PicoScope tốt hơn?
Không có câu trả lời chung. Máy để bàn Rigol phù hợp khi cần máy độc lập, thao tác bằng núm và dùng chung trong phòng lab. PicoScope phù hợp khi cần bộ nhớ rất sâu, độ phân giải 14–16 bit, phân tích trên màn hình lớn hoặc tự động hoá đo bằng phần mềm.
Máy hiện sóng 12 bit có đủ thay cho 16 bit không?
Với phần lớn phép đo gợn nguồn và tín hiệu cảm biến mức mV, 12 bit đã tốt hơn nhiều so với 8 bit. 16 bit cần thiết khi phải phân biệt tín hiệu mức vài chục µV, đo méo hài hay dải động lớn. Lưu ý rằng ở chế độ 16 bit, băng thông và tốc độ lấy mẫu thường giảm.
Siglent SDS1104X-E có giải mã bus miễn phí không?
Theo trang chính thức của Siglent, dòng SDS1000X-E có giải mã nối tiếp miễn phí cho I2C, SPI, UART, CAN và LIN. PicoScope 7 kèm sẵn hơn 40 giao thức trên mọi dòng PicoScope.
Owon HDS272S có thay được máy hiện sóng để bàn không?
HDS272S là máy cầm tay 3 trong 1 (2 kênh 70 MHz, đồng hồ vạn năng, máy phát tín hiệu), bộ nhớ 8K. Máy tiện cho kiểm tra hiện trường, nhưng bộ nhớ và màn hình 3,5 inch giới hạn việc phân tích sâu như trên máy để bàn hoặc máy hiện sóng USB.
PicoScope 3000E có phải máy hiện sóng FlexRes không?
Không. PicoScope 3000E chạy ở 8 bit hoặc 10 bit. FlexRes (chuyển độ phân giải phần cứng tới 16 bit) có trên PicoScope 5000D (8–16 bit) và 5000E+ (8/16 bit). Các model 5462E, 5463E, 5464E là 16 bit cố định.






