facebook

So sánh Keysight U8481A với các model cùng dòng: chọn đúng cấu hình

Keysight U8481A là cảm biến công suất nhiệt điện (thermocouple) kết nối USB, đầu nối N, phủ 10 MHz – 18 GHz ở tùy chọn 100 hoặc DC – 18 GHz ở tùy chọn 200, dải công suất −35 đến +20 dBm. Nó là model “cửa vào” của dòng U8480, cùng họ với U8485A, U8487A, U8488A và U8489A. Bài này trả lời ba câu hỏi khi đặt hàng: dải tần và đầu nối có khớp phép đo không, chọn ghép AC hay DC, và khi nào cảm biến đi-ốt U2000A mới là lựa chọn đúng. Mọi con số trong bài lấy từ data sheet U8480 Series (5991-1410EN), fact sheet U2000 Series (5989-8929EN) và trang sản phẩm của Keysight.

Keysight U8481A cảm biến công suất nhiệt điện USB đầu nối N, dải tần tới 18 GHz
Keysight U8481A: cảm biến nhiệt điện USB, đầu nối N, −35 đến +20 dBm.

Keysight U8481A nằm ở đâu trong dòng U8480?

Năm model U8480 dùng chung thiết kế đầu vào kế thừa dòng 8480 và N8480, chung dải công suất; chúng chỉ khác dải tần và cỡ đầu nối:

Model Dải tần (theo tùy chọn) Dải công suất Đầu nối
U8481A Tùy chọn 100: 10 MHz – 18 GHz
Tùy chọn 200: DC – 18 GHz
−35 … +20 dBm N (đực)
U8485A Tùy chọn 100: 10 MHz – 33 GHz
Tùy chọn 200: DC – 33 GHz
−35 … +20 dBm 3,5 mm (đực)
U8487A Tùy chọn 100: 10 MHz – 50 GHz −35 … +20 dBm 2,4 mm (đực)
U8488A Tùy chọn 100: 10 MHz – 67 GHz (có đặc tính tới 70 GHz) −35 … +20 dBm 1,85 mm (đực)
U8489A Tùy chọn 200: DC – 120 GHz −35 … +20 dBm 1,0 mm (đực)

Lưu ý: data sheet 5991-1410EN chỉ liệt kê tùy chọn 100 (ghép AC, từ 10 MHz) cho U8487A, trong khi tiêu đề trang sản phẩm U8487A trên keysight.com ghi “DC/10 MHz – 50 GHz”. Cần đo từ DC trên 33 GHz thì nên xác nhận cấu hình trước khi chốt đơn; với U8481A, cả hai tùy chọn đều được công bố rõ.

Bảng so sánh Keysight U8481A với U8485A, U8487A, U8488A và U8489A theo dải tần và đầu nối
Năm model U8480: cùng dải công suất, khác dải tần và cỡ đầu nối.

U8481A thông số chung của cả dòng

Các chỉ tiêu dưới đây áp dụng cho U8481A lẫn các model anh em, nên không phải cân nhắc khi chọn model, nhưng cần biết khi so với cảm biến khác:

  • Độ tuyến tính công suất: ±0,50% từ −35 đến +15 dBm ở 25 ±10 °C (±0,55% trên 0 – 55 °C); trên +15 đến +20 dBm là ±0,55% (±0,60%).
  • Hiệu chuẩn nội bộ: nguồn tham chiếu DC tích hợp, độ chính xác ±0,52% ở 25 ±10 °C, mất 1,5 giây (hiệu chuẩn ngoài 9 giây), không cần nguồn chuẩn 1 mW, không phải tháo khỏi vật thử.
  • Tốc độ: 20 lần đọc/giây ở chế độ Normal, 40 lần/giây ở Double, 900 lần/giây ở Fast.
  • Nhiễu: zero set ±25 nW, nhiễu đo ±45 nW (tại 50 MHz).
  • Bù sai số: hiệu chỉnh gamma và tham số S; tính bất định đo theo thời gian thực.
  • Kết nối: USB 2.0, USB-TMC, lệnh SCPI; lấy nguồn khoảng 400 mA từ cổng USB; ngõ trigger ngoài TTL qua cáp BNC – SMB.
  • Riêng U8481A: SWR tối đa 1,08 ở 50 MHz – 2 GHz, 1,16 ở 2 – 12,4 GHz và 1,23 ở 12,4 – 18 GHz (25 ±10 °C); nặng 0,256 kg; chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị 1 năm.

Bảng đầy đủ có trên trang U8481A thông số và cấu hình tại Techmaster.

Chọn theo dải tần: khi nào nên lên U8485A hay U8487A?

Chọn model phủ được tần số cao nhất cần đo, kể cả hài nếu phải kiểm tra hài, nhưng đừng chọn rộng hơn mức cần, vì hai lý do.

Thứ nhất, đầu nối nhỏ hơn đồng nghĩa với phụ kiện đắt hơn và dễ mòn hơn. U8481A dùng đầu N, bền và phổ biến trên máy phát, bộ khuếch đại, anten. Lên U8485A là sang 3,5 mm, U8487A là 2,4 mm: cáp, adapter, cờ lê lực phải đổi theo, và mỗi adapter thêm một nguồn sai lệch phối hợp trở kháng.

Thứ hai, bất định hệ số hiệu chuẩn (CF) tăng theo tần số. Data sheet cho U8481A ghi CF uncertainty điển hình 1,59% ở 14 – 18 GHz; U8487A ở 45 – 50 GHz là 4,68%. Nếu toàn bộ công việc của bạn dưới 18 GHz, U8481A cho đường đo gọn và sai số nhỏ hơn.

Tóm lại: U8481A cho các băng tới 18 GHz; U8485A khi cần băng K hoặc 5G FR2 dưới 33 GHz; U8487A, U8488A cho băng Ka, Q, V; U8489A cho nghiên cứu tới 120 GHz.

Máy đo công suất RF Keysight dạng cảm biến USB U8481A nối với máy tính trên bàn đo RF
U8481A cắm thẳng vào cổng USB, không cần máy đo công suất rời.

Tùy chọn 100 hay 200: ghép AC hay ghép DC?

Quyết định này không sửa được sau khi mua. Với U8481A, tùy chọn 100 ghép AC đo từ 10 MHz; tùy chọn 200 ghép DC đo từ DC.

Cái giá của tùy chọn 200 là mức chịu đựng: cả hai chịu +25 dBm trung bình và 15 W đỉnh trong 2 giây, nhưng tùy chọn 100 chịu 50 V DC còn tùy chọn 200 chỉ chịu 4 V DC. Nếu đường tín hiệu có thể mang điện áp phân cực (ví dụ qua bias-tee), tùy chọn 100 an toàn hơn. Chỉ chọn 200 khi thật sự cần đo dưới 10 MHz.

Khi nào cảm biến đi-ốt U2000A là máy đo công suất RF Keysight hợp hơn?

Cảm biến nhiệt điện đo nhiệt lượng trên tải nên đúng với mọi dạng sóng, nhưng dừng ở −35 dBm. Cùng dải 10 MHz – 18 GHz, đầu nối N, Keysight có cảm biến đi-ốt U2000A:

Tiêu chí U8481A (nhiệt điện) U2000A (đi-ốt)
Dải tần 10 MHz – 18 GHz (DC với tùy chọn 200) 10 MHz – 18 GHz
Dải công suất −35 … +20 dBm −60 … +20 dBm
Tốc độ tối đa 900 lần đọc/giây (Fast) tới 250 lần đọc/giây
Đầu nối N (đực) N (đực)

Chọn U2000A khi tín hiệu thường yếu hơn −35 dBm, như đo rò rỉ hay mức gần ngưỡng nhạy, vì nó xuống sâu hơn 25 dB. Họ U2000 còn có bản H (−50 đến +30 dBm) và B (−30 đến +44 dBm) cho công suất lớn. Ngược lại, U8481A hợp hơn khi tín hiệu nằm trong −35 đến +20 dBm và cần công suất trung bình đúng với mọi dạng sóng, cần đo tới DC hoặc cần tốc độ cao trong dây chuyền. Nếu cần tần số thấp tới 9 kHz, xem thêm bài so sánh cảm biến công suất USB U2004A. Còn so sánh tổng quát hai công nghệ có trong bài chọn đúng đầu đo cảm biến công suất RF.

Cây quyết định chọn Keysight U8481A, model U8480 khác hay cảm biến đi-ốt U2000A
Ba câu hỏi để chốt cấu hình: dải tần, mức công suất, ghép AC hay DC.

Tương thích thiết bị và độ chính xác thực tế

U8481A chạy trên PC với BenchVue BV0007B, hoặc làm phụ kiện cho FieldFox, máy phát MXG, máy phân tích mạng PNA, PNA-L, PNA-X; trang sản phẩm Keysight còn ghi tương thích máy đo EPM N1913A/14A, N1913B/14B. Khi chèn bộ suy hao trước cảm biến, sai số mismatch thường chiếm phần lớn, xem bài bất định đo công suất RF và hệ số hiệu chuẩn.

U8481A giá và cách đặt hàng

Về U8481A giá, mức giá phụ thuộc tùy chọn ghép (100 hoặc 200), chiều dài cáp USB (tùy chọn 301: 1,5 m; 302: 3 m; 303: 5 m) và gói hiệu chuẩn đi kèm, nên vui lòng liên hệ báo giá. Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025 để hiệu chuẩn cảm biến theo chu kỳ 1 năm. Xem cấu hình và yêu cầu báo giá tại trang cảm biến công suất nhiệt điện USB Keysight U8481A, hoặc tham khảo toàn bộ danh mục thiết bị đo Keysight.

Mặt trước Keysight U8481A với đầu nối N và cổng USB Mini-B
Đầu nối N 50 Ω của U8481A: bền, phổ biến, ít phải dùng adapter.

Câu hỏi thường gặp

U8481A và U8485A khác nhau ở điểm nào?

Cùng dải công suất −35 đến +20 dBm và cùng tính năng, nhưng U8481A phủ tới 18 GHz với đầu nối N, còn U8485A phủ tới 33 GHz với đầu nối 3,5 mm. Cả hai đều có tùy chọn 100 (từ 10 MHz) và tùy chọn 200 (từ DC).

Nên chọn U8481A tùy chọn 100 hay 200?

Tùy chọn 100 ghép AC đo từ 10 MHz và chịu 50 V DC; tùy chọn 200 ghép DC đo từ DC nhưng chỉ chịu 4 V DC. Chỉ chọn 200 khi cần đo dưới 10 MHz.

Khi nào nên dùng U2000A thay cho U8481A?

Khi tín hiệu thường yếu hơn −35 dBm. U2000A là cảm biến đi-ốt cùng dải 10 MHz – 18 GHz, đo từ −60 đến +20 dBm, trong khi U8481A dừng ở −35 dBm.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster