Keysight N5232B là máy phân tích mạng vector dòng PNA-L, phủ dải 300 kHz – 20 GHz, có bản 2 cổng hoặc 4 cổng với một nguồn tích hợp. Bài này đi vào bốn quy trình đo thực tế: bộ lọc, bộ khuếch đại, khử ảnh hưởng đồ gá và miền thời gian. Mọi con số dưới đây lấy từ tài liệu technical specifications 9018-04392 và trang sản phẩm của Keysight.

Keysight N5232B: chuẩn bị máy trước khi đo
Trước khi chọn quy trình, cần biết máy trong tay thuộc cấu hình nào. Tài liệu Keysight chia N5232B thành bốn tùy chọn test set:
- Option 200: 2 cổng, test set chuẩn.
- Option 216: 2 cổng, thêm jumper mặt trước và bộ suy giảm nguồn (mở rộng dải công suất).
- Option 400: 4 cổng, test set chuẩn.
- Option 416: 4 cổng, thêm jumper mặt trước và bộ suy giảm nguồn.
Cổng đo là đầu nối 3,5 mm (male), 50 ohm. Jumper trên Option 216/416 dùng đầu SMA (female) với cáp jumper SMA (male), cho phép truy cập trực tiếp máy thu. Thông số của Keysight áp dụng sau 90 phút khởi động, ở 25 °C ±5 °C.
N5232B thông số cần đọc trước khi đo
Các thông số quyết định cách đặt công suất và IF bandwidth trên máy phân tích mạng Keysight này:
| Thông số | Giá trị theo Keysight | Điều kiện |
|---|---|---|
| Dải tần | 300 kHz – 20 GHz | Mọi tùy chọn |
| Độ phân giải tần số | 1 Hz | Spec |
| Công suất phát mức tối đa, Option 200 | +13 dBm (10 MHz – 8,5 GHz); +8 dBm (12,5 – 20 GHz) | Spec |
| Công suất phát mức tối đa, Option 400 | +8 dBm (10 MHz – 4 GHz); −2 dBm (15 – 20 GHz) | Spec |
| Dải quét công suất, Option 200 | 38 dB (50 MHz – 6 GHz); 33 dB (12,5 – 20 GHz) | Spec |
| Dải động máy thu, 2 cổng | 134 dB (2 – 13,5 GHz); 124 dB (15 – 20 GHz) | Typical |
| Trace noise biên độ, 2 cổng | 0,004 dB rms (500 MHz – 13,51 GHz); 0,006 dB rms (13,51 – 20 GHz) | Spec, IFBW 1 kHz |
Chú ý chênh lệch giữa bản 2 cổng và 4 cổng: ở 15 – 20 GHz, công suất phát mức tối đa của Option 400 thấp hơn Option 200 khoảng 10 dB theo spec.

Quy trình 1: đo tham số S của bộ lọc
Mục tiêu là lấy S21 (suy hao chèn, độ loại bỏ ngoài dải) và S11/S22 (suy hao phản xạ).
- Đặt dải quét rộng hơn băng thông bộ lọc ít nhất hai lần để thấy cả sườn và vùng loại bỏ.
- Chọn công suất nguồn ở mức bộ lọc vẫn tuyến tính.
- Hiệu chuẩn 2 cổng đầy đủ (SOLT hoặc ECal) tại mặt phẳng đầu nối của bộ lọc.
- Giảm IF bandwidth khi đo vùng loại bỏ: theo bảng cycle time của Keysight, trace noise giảm khi IFBW giảm, đổi lại thời gian quét tăng.
- Dùng marker và limit line để kiểm tra đạt/không đạt theo mặt nạ thiết kế.
Với bộ song công hoặc bộ chia nhiều nhánh, bản 4 cổng (Option 400/416) đo đồng thời mọi đường truyền mà không phải tháo lắp lại.
Quy trình 2: độ lợi và điểm nén của bộ khuếch đại
Đo bộ khuếch đại gồm hai bước: quét tần số để lấy độ lợi S21, sau đó quét công suất ở một tần số cố định để tìm điểm nén 1 dB.
- Bảo vệ máy thu: tính công suất ra của bộ khuếch đại (công suất vào + độ lợi). Nếu vượt mức an toàn của cổng, gắn suy hao ngoài ở đầu ra hoặc dùng jumper của Option 216/416 để chèn bộ suy hao trước máy thu.
- Hiệu chuẩn có bao gồm suy hao ngoài để kết quả được quy về mặt phẳng bộ khuếch đại.
- Quét tần số ở công suất thấp để lấy độ lợi tín hiệu nhỏ, độ phẳng và S11/S22.
- Chuyển sang quét công suất tại tần số quan tâm. Dải quét công suất Option 200 theo spec là 38 dB ở 50 MHz – 6 GHz và 33 dB ở 12,5 – 20 GHz, đủ để đi từ vùng tuyến tính tới vùng nén với phần lớn bộ khuếch đại công suất nhỏ.
- Đọc điểm nén tại nơi S21 giảm 1 dB so với độ lợi tín hiệu nhỏ.

Quy trình 3: khử ảnh hưởng cáp và đồ gá
Linh kiện SMD hay mạch in không nối thẳng được vào cổng 3,5 mm; đồ gá và cáp cộng suy hao, trễ pha và phản xạ vào kết quả. Ba cách xử lý:
- Dịch mặt phẳng tham chiếu (port extension): nhanh, hợp với đồ gá ngắn, phối hợp tốt.
- Hiệu chuẩn tại mặt phẳng đồ gá: dùng bộ chuẩn đặt trên đồ gá (ví dụ TRL).
- De-embedding bằng file mô hình: nạp file Touchstone của đồ gá rồi trừ toán học khỏi phép đo.
Luôn cố định cáp đo. Khi đo theo nhiệt độ, mặt phẳng hiệu chuẩn còn bị trôi; Techmaster đã phân tích kỹ vấn đề này trong bài đo tham số S theo nhiệt độ và trôi mặt phẳng hiệu chuẩn.

Quy trình 4: phân tích miền thời gian
Phân tích miền thời gian biến dữ liệu tham số S trong miền tần số thành đáp ứng theo khoảng cách, giúp định vị chỗ mất phối hợp trên cáp, đầu nối hoặc đường truyền mạch in. Đây là license phần mềm tùy chọn; hãy kiểm tra trên máy.
- Quét rộng: độ phân giải khoảng cách tỉ lệ nghịch với dải quét, nên dải 300 kHz – 20 GHz của N5232B cho phép phân biệt các điểm phản xạ gần nhau.
- Chọn chế độ: low-pass (cần lưới tần số hài, cho đáp ứng bước) để xem trở kháng; band-pass khi DUT không đi qua DC.
- Chọn cửa sổ: cửa sổ hẹp tăng độ phân giải, cửa sổ rộng giảm thùy phụ.
- Gating: cắt bỏ phản xạ của đầu nối hoặc đồ gá trong miền thời gian rồi quay lại miền tần số để xem đáp ứng riêng của DUT.
Chi tiết về cửa sổ và định vị điểm mất phối hợp có trong bài phân tích miền thời gian trên VNA. Nếu bạn đang cân nhắc giữa N5232B và model 13,5 GHz cùng dòng, bài Keysight N5231B trong các ngành cho thấy dải ứng dụng của model anh em.
N5232B giá và cấu hình: chọn thế nào cho đúng nhu cầu
N5232B giá phụ thuộc vào số cổng, tùy chọn test set và các license phần mềm đi kèm. Gợi ý cấu hình:
- Chủ yếu đo bộ lọc, cáp, anten hai cổng: Option 200 là đủ.
- Đo bộ khuếch đại cần chèn suy hao hoặc bộ ghép trước máy thu: Option 216.
- Đo bộ song công, bộ chia, đường vi sai: Option 400 hoặc 416.
- Cần định vị lỗi trên cáp, PCB: bổ sung license phân tích miền thời gian.
Về tình trạng vòng đời, tại thời điểm biên soạn (10/2026) trang sản phẩm Keysight vẫn liệt kê N5232B và không có thông báo ngừng sản xuất. Hãy liên hệ báo giá Keysight N5232B để nhận cấu hình và thời gian giao hàng cập nhật.

Hỗ trợ từ Techmaster
Techmaster Electronics là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO/IEC 17025. Chúng tôi tư vấn cấu hình và dựng quy trình đo cho từng DUT. Xem thêm các dòng máy khác trên trang thiết bị Keysight, hoặc xem trực tiếp trang máy phân tích mạng PNA-L Keysight N5232B.
Câu hỏi thường gặp
Keysight N5232B có dải tần và số cổng thế nào?
Theo Keysight, N5232B phủ 300 kHz – 20 GHz, có bản 2 cổng (Option 200, 216) và 4 cổng (Option 400, 416) với một nguồn tích hợp.
N5232B bản 2 cổng và 4 cổng khác nhau ở điểm nào khi đo?
Bản 4 cổng đo đồng thời thiết bị nhiều nhánh, nhưng công suất phát mức tối đa thấp hơn: ở 15 – 20 GHz, spec là +8 dBm cho Option 200 so với −2 dBm cho Option 400.
Option 216 và 416 thêm gì so với bản chuẩn?
Hai tùy chọn này thêm jumper mặt trước (đầu SMA) và bộ suy giảm nguồn để mở rộng dải công suất, hữu ích khi đo bộ khuếch đại hoặc cần truy cập trực tiếp máy thu.






