facebook

So sánh Keysight N9342C với các model cùng dòng: chọn đúng cấu hình

Keysight N9342C là máy phân tích phổ cầm tay (HSA) chạy pin, đo từ 100 kHz đến 7 GHz, và là model nhỏ nhất trong bộ ba N934xC cùng N9343C (13,6 GHz) và N9344C (20 GHz). Nhìn bề ngoài ba máy giống hệt nhau: cùng thân 318 × 207 × 69 mm, cùng màn hình 6,5 inch. Nhưng bên trong, N9342C có vài điểm mà hai model lớn hơn không có. Bài này đặt ba model cạnh nhau, chỉ ra khác biệt thật, cách chọn cấu hình và khi nào nên chuyển sang FieldFox. Mọi con số lấy từ data sheet, configuration guide và trang sản phẩm của Keysight.

Keysight N9342C máy phân tích phổ cầm tay 100 kHz đến 7 GHz chạy pin
Keysight N9342C: máy phân tích phổ cầm tay 100 kHz – 7 GHz, thân máy không quạt, chạy pin.

Keysight N9342C đã ngừng sản xuất: điều cần biết trước khi so sánh

Cần nói rõ ngay: trên keysight.com, cả N9342C, N9343C và N9344C đều ở trạng thái Obsolete / Discontinued. Keysight ghi chú sản phẩm thay thế là dòng FieldFox, nhưng mục “Replacement Product” của từng model lại ghi không có model thay thế cụ thể. Nói cách khác, không có một mã FieldFox nào được chỉ định là bản thay thế một-đổi-một.

Bài so sánh này dành cho đơn vị đang vận hành máy HSA, người cân nhắc thêm tùy chọn bằng license và người đang lập kế hoạch chuyển sang FieldFox. Nếu bạn quan tâm quy trình đo hiện trường của model 20 GHz, xem bài ứng dụng Keysight N9344C: săn can nhiễu, đo công suất kênh, cáp.

Ba model HSA N934xC khác nhau ở đâu?

Configuration guide 5990-5588EN của Keysight ghi rõ bước đầu tiên là chọn dải tần, và dải tần không nâng cấp được. Đây là quyết định duy nhất không thể sửa sau khi mua. Phần còn lại khác nhau như sau:

Thông số (data sheet) N9342C N9343C N9344C
Dải tần bảo đảm 100 kHz – 7 GHz 1 MHz – 13,6 GHz 1 MHz – 20 GHz
Tiền khuếch đại (danh định) PA7, 25 dB P13, 15 dB P20, 15 dB
DANL có tiền KĐ, chuẩn hóa 1 Hz −161 dBm (10–500 MHz) −150 dBm (10 MHz–3 GHz) −150 dBm (10 MHz–3 GHz)
Sai số đo mức ±1,5 dB ±1,3 dB tới 7 GHz ±1,3 dB tới 7 GHz
Bộ suy hao 0–50 dB bước 1 dB bước 5 dB bước 5 dB
Mức vào an toàn liên tục +33 dBm, tối đa 3 phút +30 dBm, tối đa 3 phút +30 dBm, tối đa 3 phút
Quét toàn dải (trang sản phẩm) < 0,4 s < 0,7 s < 0,95 s
Pin (TG tắt, tiền KĐ bật) 4 giờ 3,5 giờ 3,5 giờ

Điểm chung: nhiễu pha SSB tại 500 MHz giống nhau ở cả ba (< −115 dBc/Hz ở độ lệch 1 MHz), RBW 10 Hz – 3 MHz, máy nặng 3,6 kg kèm pin. Bộ phát bám TG7 cũng giống nhau: 5 MHz – 7 GHz cho cả ba model, kể cả N9344C.

Bảng so sánh máy phân tích phổ Keysight N9342C với N9343C và N9344C
N9342C đặt cạnh N9343C và N9344C: dải tần, độ nhạy, sai số mức và thời lượng pin theo data sheet Keysight.

N9342C thông số: những điểm riêng mà N9343C, N9344C không có

Model nhỏ nhất không phải bản “cắt giảm”. Theo data sheet 5990-5587EN, N9342C nhỉnh hơn ở năm điểm trong dải dưới 7 GHz:

  • Độ nhạy cao hơn. Với tiền khuếch đại PA7, DANL ở 10 – 500 MHz là −161 dBm bảo đảm, −164 dBm điển hình. N9343C và N9344C chỉ đạt −150 dBm bảo đảm ở 10 MHz – 3 GHz. Ở đoạn cuối 6 – 7 GHz, N9342C vẫn còn −150 dBm.
  • Bộ suy hao bước 1 dB thay vì 5 dB, giúp chỉnh mức vào bộ trộn mịn hơn khi tín hiệu gần ngưỡng méo.
  • Chịu mức vào cao hơn: +33 dBm liên tục tối đa 3 phút (suy hao từ 20 dB, 2 MHz – 7 GHz), so với +30 dBm của hai model kia.
  • Cáp và anten (tùy chọn CA7), chỉ có trên N9342C: return loss 0 – 60 dB, VSWR 1 – 65, suy hao cáp 0 – 30 dB và khoảng cách tới điểm lỗi (DTF), dải 5 MHz – 7 GHz. CA7 cần kèm bộ phát bám TG7 và bộ chuẩn cơ khí OSL N9311X-201.
  • Đầu vào baseband (tùy chọn BB1), cũng chỉ có trên N9342C: 9 kHz – 12 MHz, dùng được tới 3 kHz, cải thiện hiệu năng dưới 12 MHz.

Đổi lại, N9342C có sai số đo mức ±1,5 dB (khoảng 95 %, 20 – 30 °C, tắt tiền khuếch đại), rộng hơn ±1,3 dB của N9343C/N9344C ở dải tới 7 GHz. Nếu bài đo là kiểm tra công suất tuyệt đối sát giới hạn, nên dùng cảm biến công suất USB thay vì đọc trực tiếp trên máy phân tích.

Máy phân tích phổ Keysight N9342C dùng đo cáp và anten tại hiện trường
Cổng RF type N 50 Ω; TG7 và CA7 biến N9342C thành máy kiểm tra cáp và anten tới 7 GHz.

Chọn đúng cấu hình máy phân tích phổ Keysight N9342C

Với máy đang dùng, các tùy chọn không cần phần cứng mới có thể nâng cấp bằng license (mã dạng N9342CK-xxx). Thứ tự ưu tiên hợp lý:

  • Tiền khuếch đại PA7 nếu đo tín hiệu yếu, can nhiễu xa hoặc máy thu. Đây là tùy chọn tạo ra lợi thế −161 dBm.
  • TG7 + CA7 nếu nhiệm vụ chính là nghiệm thu feeder, anten trạm BTS hay hệ thống phân phối trong nhà dưới 7 GHz. Đây là lý do mạnh nhất để chọn N9342C thay vì N9343C.
  • GPS để gắn kinh độ, vĩ độ, độ cao vào kết quả; khi bật GPS, độ chính xác tần số đạt ±50 ppb.
  • SIM và SCN cho giám sát phổ (spectrogram) và quét kênh, xuất .CSV và .KML.
  • TPN (task planner, tối đa 20 bước trong một file) khi nhiều kỹ sư cần đo lặp lại giống nhau ở nhiều trạm.
  • PWM / PWP để dùng cảm biến công suất USB dòng U2000 hoặc U2020 X khi cần độ chính xác công suất cao hơn.
  • BB1 nếu đo tín hiệu tần số thấp, dưới 12 MHz.

Các tùy chọn AMA (phân tích AM/FM), DMA (ASK/FSK), TMG (phân tích phổ theo cổng thời gian) và SEC (xóa bộ nhớ, khóa cổng USB/LAN) dùng chung cho cả ba model. Tra cứu nhanh trên trang máy phân tích phổ cầm tay Keysight N9342C để xem cấu hình đang được hỗ trợ.

Cây quyết định chọn Keysight N9342C, N9343C, N9344C hay FieldFox
Cây quyết định: dải tần, nhu cầu đo cáp và anten, và việc có cần thiết bị đang sản xuất.

Khi nào nên chọn N9343C, N9344C hay chuyển sang FieldFox?

Ba câu hỏi đủ để quyết định:

Tín hiệu cần đo có vượt 7 GHz không? Nếu có, N9342C bị loại vì dải tần không nâng cấp được. N9343C phủ tới 13,6 GHz, N9344C tới 20 GHz. Lưu ý dải bảo đảm của hai model này bắt đầu từ 1 MHz, không phải 100 kHz.

Có cần đo return loss, VSWR, DTF không? Trong dòng HSA, chỉ N9342C có CA7. N9343C và N9344C có bộ phát bám tới 7 GHz để đo suy hao truyền dẫn, nhưng không có phép đo phản xạ hay DTF.

Có cần thiết bị đang sản xuất, có hỗ trợ dài hạn không? Nếu có, hãy chuyển sang FieldFox. Vì Keysight không chỉ định model thay thế trực tiếp, cấu hình FieldFox cần chọn theo dải tần và phép đo thực tế: chỉ phân tích phổ, hay kết hợp đo cáp và anten. Tham khảo cách làm thực tế trong bài ứng dụng FieldFox N9936A đo phổ hiện trường và bài so sánh FieldFox N9961A với các model cùng dòng.

N9342C giá, hiệu chuẩn và hỗ trợ thiết bị đang dùng

Vì N9342C đã ngừng sản xuất, Techmaster không công bố giá máy mới trên bài viết. Về N9342C giá tùy chọn nâng cấp, phụ kiện hoặc cấu hình FieldFox tương đương, vui lòng liên hệ báo giá để kỹ sư tư vấn theo đúng bài đo của bạn.

Data sheet khuyến nghị chu kỳ hiệu chuẩn một năm, và thông số chỉ bảo đảm khi máy còn trong chu kỳ hiệu chuẩn, đã khởi động ít nhất 30 phút. Techmaster Electronics là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn đạt ISO/IEC 17025, tiếp tục hiệu chuẩn, sửa chữa và cung cấp phụ kiện cho máy HSA đang vận hành. Xem thêm các dòng máy khác trên trang Keysight của Techmaster, hoặc gửi yêu cầu qua trang sản phẩm N9342C.

Máy phân tích phổ Keysight N9342C mặt trước với màn hình TFT 6,5 inch
Màn hình TFT 6,5 inch 640 × 480, pin tới 4 giờ khi tắt bộ phát bám.

Tóm lại: dưới 7 GHz, Keysight N9342C nhạy hơn, chịu mức vào cao hơn và là model HSA duy nhất đo được cáp và anten. Trên 7 GHz, chọn N9343C, N9344C; cần máy đang sản xuất, chọn FieldFox.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster