facebook

Máy phân tích mạng PNA-X Keysight N5245B 50 GHz: một máy đo trọn bộ linh kiện RF cho phòng lab bán dẫn và 5G

Máy phân tích mạng PNA-X Keysight N5245B: 10 MHz đến 50 GHz, dải động 133 dB spec, nhiễu vết 0,002 dB rms, 2 hoặc 4 cổng 2,4 mm
Keysight PNA-X N5245B: một máy, trọn bộ phép đo linh kiện RF tới 50 GHz, thông số theo tài liệu 9018-04523 (ảnh minh họa: Techmaster)

Trong phòng lab RF, một linh kiện tích cực như bộ khuếch đại công suất hay bộ trộn tần thường phải đi qua ba, bốn bàn đo: máy phân tích mạng cho tham số S, máy phân tích hệ số nhiễu, hai máy phát tín hiệu cộng máy phân tích phổ cho méo điều chế. Mỗi lần tháo lắp là một lần hiệu chuẩn lại và một nguồn sai số mới. Máy phân tích mạng PNA-X N5245B của Keysight được thiết kế để gom tất cả về một lần kết nối DUT, trên dải 10 MHz tới 50 GHz. Bài này đọc kỹ tài liệu đặc tả kỹ thuật 118 trang của N5244B/N5245B để chỉ ra con số nào đáng tin, tùy chọn nào quyết định phép đo, và khi nào nên cân nhắc thế hệ PNA-X Pro mới.

Máy phân tích mạng PNA-X N5245B là gì và khác VNA thông thường ở đâu?

N5245B là mẫu 50 GHz trong họ PNA-X, nhánh hiệu năng cao của danh mục máy phân tích mạng vector để bàn Keysight, cùng lớp “Pro” với dòng PNA-X Pro mới. Keysight xếp nó vào lớp “Pro”, 2 hoặc 4 cổng, dải tần 10 MHz tới 50 GHz, mở rộng xuống 900 Hz với tùy chọn 425. Điểm khác biệt không nằm ở trần tần số, mà ở phần cứng tích hợp bên trong test set: nguồn tín hiệu thứ hai, bộ kết hợp (combiner), chuyển mạch cơ khí, bộ thu nhiễu tạp âm thấp và các vòng truy cập mặt trước. Nhờ đó, một chiếc PNA-X làm được việc mà bình thường cần cả một giá thiết bị: tham số S, hệ số nhiễu, nén khuếch đại, méo điều chế hai tone, đo bộ trộn tần có pha và cả tham số X cho linh kiện phi tuyến.

Nếu bạn còn phân vân giữa PNA-L, PNA và PNA-X, bài chọn máy phân tích mạng PNA theo số nguồn nội bộ đã giải thích vì sao số nguồn và bộ thu mới là tiêu chí phân lớp. Bài này đi sâu vào riêng N5245B.

Máy phân tích mạng PNA-X Keysight N5245B 4 cổng trên bàn đo trong phòng lab RF
Keysight PNA-X N5245B trong phòng lab RF (ảnh minh họa: Techmaster)

Vì sao “một lần kết nối DUT” lại quan trọng với phòng lab bán dẫn và 5G tại Việt Nam?

Ngành điện tử Việt Nam đang chuyển từ lắp ráp sang thiết kế và kiểm thử. Theo Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI), kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tính đến trung tuần tháng 12/2025 đạt gần 102 tỷ USD, tăng hơn 33,4 tỷ USD so với cùng kỳ 2024 và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu. Ở phía chính sách, Quyết định 1018/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn đặt mục tiêu đến 2030 có ít nhất 100 doanh nghiệp thiết kế, 10 nhà máy đóng gói và kiểm thử, doanh thu trên 25 tỷ USD mỗi năm và trên 50.000 kỹ sư, cử nhân.

Thiết kế chip RF, module 5G FR2 hay payload vệ tinh đều cần đặc trưng hóa linh kiện tích cực đến tận 40 – 50 GHz. Khi mỗi DUT phải đi qua nhiều bàn đo, chi phí không chỉ là thời gian: mỗi lần tháo đầu nối 2,4 mm là một lần thay đổi phối hợp trở kháng, mỗi hệ đo riêng là một chuỗi hiệu chuẩn riêng, và kết quả giữa các bàn khó so sánh được với nhau. Một máy phân tích mạng PNA-X N5245B giữ DUT yên tại chỗ, dùng chung một mặt phẳng hiệu chuẩn cho mọi phép đo, và cho phép tự động hóa toàn bộ chu trình bằng một chương trình.

Thông số nào của máy phân tích mạng PNA-X N5245B đáng đọc kỹ trong tài liệu 118 trang?

Tài liệu N5244B/N5245B Technical Specifications (9018-04523) mở đầu bằng định nghĩa: specification là hiệu năng bảo hành, có biên an toàn, đo ở 25 ±5 °C sau 90 phút khởi động; typical là hiệu năng máy trung bình, không bảo hành. Hầu hết con số đẹp trên tờ rơi là typical. Khi viết yêu cầu kỹ thuật cho gói thầu, hãy dùng cột spec.

  • Dải động hệ thống tại cổng đo (IFBW 10 Hz, không lấy trung bình, tùy chọn 201/401, cặp cổng 1-2): 133 dB spec và 140 dB typ ở 3,2 – 10 GHz; 130 dB spec ở 20 – 26,5 GHz; 123 dB spec ở 35 – 40 GHz; còn 112 dB spec ở 47 – 50 GHz. Keysight định nghĩa dải động hệ thống là công suất nguồn tối đa trừ sàn nhiễu, nên cần đọc kèm hai bảng dưới.
  • Công suất ra tối đa (spec, cổng 1/3, chế độ công suất cao): +13 dBm ở 3,2 – 10 GHz, +9 dBm ở 35 – 43,5 GHz, nhưng chỉ −5 dBm ở 47 – 50 GHz (typ +2 dBm). Đo khuếch đại công suất sát 50 GHz cần tính thêm bộ khuếch đại kích.
  • Sàn nhiễu cổng đo (spec, IFBW 10 Hz): −110 dBm ở 2 – 10 GHz, −107 dBm ở 43,5 – 50 GHz; qua ngõ vào bộ thu trực tiếp đạt −122 dBm ở 2 – 10 GHz.
  • Nhiễu vết biên độ (spec, IFBW 1 kHz): 0,002 dB rms từ 1 tới 26,5 GHz, 0,004 dB rms ở 43,5 – 50 GHz. Đây là con số quyết định độ lặp lại khi đo tổn hao chèn nhỏ.
  • Tần số: phân giải 1 Hz, độ chính xác ±0,7 ppm, ổn định ±0,05 ppm trong dải −10 tới 70 °C.
  • Bộ thu nhiễu (chỉ với tùy chọn 029): băng thông nhiễu 800 kHz, 2/4/8/24 MHz; hệ số nhiễu của bộ thu ở cổng 2 là 10 dB spec (7 dB typ) từ 50 MHz tới 1,5 GHz và 16 dB spec (11 dB typ) từ 20 tới 45 GHz. Đây là hệ số nhiễu của bộ thu, không phải của DUT.
Máy phân tích mạng PNA-X N5245B: một lần nối DUT đo tham số S, hệ số nhiễu, nén, IMD, bộ trộn tần; bảng dải động theo dải tần
Một lần kết nối DUT, trọn bộ phép đo; dải động hệ thống của N5245B theo dải tần, spec và typical (ảnh minh họa: Techmaster)

Về tốc độ, tài liệu cho chu kỳ đo điển hình trên máy dùng bộ tổng hợp tần số thế hệ 6: nén khuếch đại 201 điểm hết 430 ms, méo điều chế quét 201 điểm hết 891 ms, đo bộ trộn SMC + Phase 201 điểm hết 193 ms ở IFBW 10 kHz. Cách đo bộ trộn tần có pha đã được mô tả trong bài đo bộ trộn tần trên VNA với hiệu chuẩn SMC; với khuếch đại công suất, bài đo load-pull và bài tham số X cho thấy PNA-X được dùng như thế nào ngoài tham số S tuyến tính.

Chọn tùy chọn test set cho N5245B thế nào: 2 hay 4 cổng, 029, 425?

Mã tùy chọn hai chữ số đầu cho biết số cổng và phần cứng bên trong, và phép đo nào cần phần cứng nào được ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật. Nguyên tắc là chọn tùy chọn trước, chọn phần mềm đo S93xxxB sau.

  • 201 / 217 / 219: 2 cổng với sáu vòng truy cập mặt trước; 217 thêm bộ suy hao nguồn và bộ thu để mở rộng dải công suất; 219 thêm bias-tee cấp nguồn DC cho linh kiện tích cực.
  • 222 / 224: 2 cổng có thêm nguồn nội bộ thứ hai, bộ kết hợp và chuyển mạch cơ khí, tức là đo được méo điều chế hai tone và nén với tín hiệu kích thích ngay trong máy; 224 có bias-tee.
  • 401 / 417 / 419: 4 cổng với mười hai vòng truy cập, đã bao gồm nguồn nội bộ thứ hai; 417 thêm bộ suy hao, 419 thêm bias-tee.
  • 422 / 423: 4 cổng đầy đủ với bộ kết hợp và chuyển mạch, dành cho linh kiện tích cực đa cổng; 423 có bias-tee. Máy trong ảnh bài này là cấu hình 401-417-419-422-423.
  • 425: chỉ có trên N5245B, test set 4 cổng cấu hình được kèm mở rộng tần số thấp xuống 900 Hz. Dưới 10 MHz máy bắt buộc dùng phần cứng LFE.
  • 029: thêm bộ thu nhiễu và firmware đo hệ số nhiễu độ chính xác cao; phải đi kèm 22x hoặc 42x.
Bảng chọn tùy chọn test set 201 đến 425 và 029 cho máy phân tích mạng PNA-X Keysight N5245B, so sánh với PNA-X Pro NA5205A
Chọn tùy chọn test set cho N5245B và so sánh với PNA-X Pro NA5205A (ảnh minh họa: Techmaster)

Về cơ khí, máy phân tích mạng PNA-X N5245B cao 266 mm (6 RU), rộng 426 mm, sâu 582 mm chưa kể tay xách; bản 4 cổng có 029 nặng 49 kg, bản 2 cổng (22x có 029) 46,3 kg; nguồn 100/120 V hoặc 220/240 V, tiêu thụ tối đa 575 W. Bàn đo và tủ rack ở Việt Nam cần tính trước tải trọng và lưu thông khí cho khối máy này.

N5245B hay PNA-X Pro NA5205A mới?

Năm 2026, trang sản phẩm máy phân tích mạng PNA-X N5245B trên keysight.com vẫn ở trạng thái bán hàng bình thường, xếp cùng lớp “Pro” với họ mới NA5202A/NA5204A/NA5205A. Khác biệt chính: N5245B có tới ba nguồn nội bộ tùy cấu hình (nguồn thứ ba qua tùy chọn XSB1, ngõ ra mặt sau) và một bộ thu nhiễu; PNA-X Pro NA5205A đi theo kiến trúc nguồn trên mỗi cổng với bốn nguồn pha-nhiễu thấp, hai bộ thu nhiễu, hai bộ kết hợp và vòng truy cập mặt trước chuyển mạch được, cùng dải 10 MHz tới 50 GHz và 2 hoặc 4 cổng.

Cách chọn thực tế: nếu phòng lab đã có chương trình đo, đồ gá và phụ kiện 2,4 mm xây quanh PNA-X, N5245B là lựa chọn kế thừa trực tiếp với tài liệu đặc tả đầy đủ cho từng tùy chọn. Nếu bài toán là bộ trộn tần hoặc module nhiều cổng cần hai nguồn kích thích độc lập đồng thời ở các cổng khác nhau, kiến trúc nguồn trên mỗi cổng của NA5205A giảm đáng kể cáp nối và tổn hao bên ngoài. Kỹ sư Techmaster có thể dựng bảng so sánh theo đúng danh sách phép đo của bạn.

Cần phụ kiện và hiệu chuẩn gì để đo đúng tới 50 GHz?

Hiệu năng sau hiệu chuẩn trong tài liệu được đặc tả với bộ chuẩn cơ khí 85056A và mô-đun hiệu chuẩn điện tử N4693A hoặc ECal N4693D 50 GHz, đầu nối 2,4 mm. Cổng đo của máy phân tích mạng PNA-X N5245B dùng đầu nối 2,4 mm (đực), cùng chuẩn với bộ chuẩn 85056A và ECal N4693D. Ở dải này, cáp đo và lực siết đầu nối ảnh hưởng tới kết quả không kém máy; bài độ ổn định pha cáp thử VNA và độ lặp lại đầu nối liệt kê các kiểm tra nên làm trước mỗi phiên đo. Với phép đo trên wafer, bài de-embedding đồ gá on-wafer giải thích cách đưa mặt phẳng tham chiếu về chân linh kiện. Khi cần vượt 50 GHz, hãy xem bài đo tham số S mmWave với bộ mở rộng tần số.

Keysight PNA-X N5245B trên bàn đo trong lab đặc trưng hóa linh kiện bán dẫn RF, cạnh bộ chuẩn hiệu chuẩn 2,4 mm
Keysight PNA-X N5245B trong lab đặc trưng hóa bán dẫn RF (ảnh minh họa: Techmaster)

Lưu ý khi đọc bảng hiệu năng sau hiệu chuẩn của máy phân tích mạng PNA-X N5245B: Keysight chỉ áp dụng chúng cho các máy có số sê-ri từ MY5244/45, SG5244/45, US5244/45 trở lên và cung cấp phần mềm tính độ bất định miễn phí cho từng cặp máy và bộ chuẩn. Techmaster là nhà phân phối ủy quyền Keysight tại Việt Nam, cung cấp N5245B cùng các mẫu N5242B 26,5 GHz và N5247B 67 GHz trong cùng họ, kèm dịch vụ hiệu chuẩn ISO/IEC 17025 và hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ. Xem thêm toàn bộ danh mục tại trang Keysight của Techmaster và danh mục máy phân tích mạng Keysight.

Câu hỏi thường gặp

Máy phân tích mạng PNA-X N5245B đo được dải tần nào?

Dải tần tiêu chuẩn là 10 MHz tới 50 GHz với phân giải 1 Hz. Tùy chọn 425, chỉ có trên N5245B, mở rộng xuống 900 Hz bằng phần cứng tần số thấp riêng; dưới 10 MHz máy bắt buộc dùng phần cứng này.

Dải động 133 dB của N5245B có phải con số bảo hành không?

Có, 133 dB là giá trị specification ở 3,2 – 10 GHz với IFBW 10 Hz, không lấy trung bình, tùy chọn 201/401; giá trị typical là 140 dB. Ở 47 – 50 GHz dải động spec giảm còn 112 dB vì công suất nguồn tối đa chỉ còn −5 dBm.

Muốn đo hệ số nhiễu trên N5245B cần những gì?

Trên máy phân tích mạng PNA-X N5245B cần tùy chọn phần cứng 029 (bộ thu nhiễu) đi kèm test set 22x hoặc 42x, và phần mềm đo S93029B. Băng thông nhiễu chọn được 800 kHz, 2, 4, 8 hoặc 24 MHz; hai mức 8 và 24 MHz chỉ dùng khi hiệu chuẩn bằng nguồn nhiễu.

N5245B có bị thay thế bởi PNA-X Pro NA5205A không?

Tính đến tháng 10/2026, trang sản phẩm N5245B trên keysight.com vẫn bán bình thường và không có thông báo ngừng sản xuất. NA5205A là thế hệ nguồn trên mỗi cổng mới, cùng dải 50 GHz; hai máy đang cùng tồn tại và Techmaster tư vấn chọn theo danh sách phép đo thực tế.

Cần tư vấn cấu hình N5245B cho phòng lab của bạn?

Gửi danh sách phép đo, dải tần và loại DUT, kỹ sư Techmaster sẽ đối chiếu cấu hình máy phân tích mạng PNA-X N5245B với bảng tùy chọn 2xx/4xx, 029, 425 và phần mềm S93xxxB để đề xuất cấu hình đúng nhu cầu, kèm báo giá và phương án hiệu chuẩn. Liên hệ Techmaster hoặc xem trang sản phẩm máy phân tích mạng PNA-X Keysight N5245B.

Nguồn tham khảo

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster