facebook

Hiệu Chuẩn Buret, Bình Định Mức, Pipet, Ống Đong Thủy Tinh

Buret, bình định mức và pipet là những thiết bị được sử thường xuyên trong các phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu. Chính vì vậy, việc hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị là điều cần thiết để đảm bảo hiệu quả công việc.

1. Giới thiệu

1.1. Buret thủy tinh

Buret là một dụng cụ thường gặp trong phòng thí nghiệm, dùng trong phản ứng chuẩn độ để định lượng chất B có trong mẫu từ lượng chất A đã dùng để phản ứng, kèm thêm chất chỉ thị đổi màu khi vừa dư 1 lượng nhỏ chất A. Có 2 loại khá phổ biến là buret thẳng và buret tự động, thể tích làm việc lớn nhất có thể đạt tới 50ml.

1.1.1. Buret thẳng

Cấu tạo: là một ống thủy tinh dài, thẳng có chia vạch thể tích. Đầu trên dùng để đưa dung dịch vào, đầu dưới là vòi xả – đầu ra dung dịch. Bên dưới các vạch chia là van khóa – xả dung dịch. Buret thường được gắn trên giá đỡ, bên dưới là cốc đựng dung dịch.

Buret thẳngBuret thẳng

 

Sử dụng: Buret được kẹp trên giá kẹp theo phương thẳng đứng. Khóa van lại, dùng cốc đổ dung dịch vào đầu trên của buret đến khi qua vạch cao nhất. Dùng một cốc khác hứng chất lỏng bên dưới buret. Mở van khóa ra hoàn toàn, đảm bảo đẩy được hết bong bóng khí trong thành ống buret, cũng như phần dưới van được lấp đầy dung dịch.

Sau đó khóa van lại, đổ tiếp dung dịch vào buret đến qua vạch cao nhất, mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt, đến khi chất lỏng trong buret đạt đến vạch cao nhất thì khóa van lại. Nếu trong buret xuất hiện bong bóng khí, dùng ngón tay búng nhẹ để loại bỏ. Lấy cốc đựng cần đưa dung dịch vào, đặt dưới buret. Mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt vào cốc, đến khi phản ứng chuẩn độ hoàn tất thì khóa van lại, đọc lượng thể tích đã dùng.

1.1.2. Buret tự động

Cấu tạo: là một ống thủy tinh dài có chia vạch thể tích, phần dưới là vòi hút được chế tạo phù hợp với bình chứa. Một ống thông được gắn với bóp cao su để đẩy chất lỏng từ bình chứa vào trong ống buret. Một vòi dẫn chất lỏng đầu ra, có gắn van khóa – xả.




Buret tự động

Sử dụng: Buret tự động thường được gắn cố định với bình chứa, đặt vững được trên bàn. Dùng bóp cao su để đẩy chất lỏng trong bình chứa điền đầy vào buret, đến cao hơn vạch cao nhất. Mở van khóa ra hoàn toàn, đảm bảo đẩy được hết bong bóng khí trong thành ống buret, cũng như phần dưới van được lấp đầy dung dịch.

Sau đó khóa van lại, bơm tiếp dung dịch vào buret đến qua vạch cao nhất, mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt, đến khi chất lỏng trong buret đạt đến vạch cao nhất thì khóa van lại. Nếu trong buret xuất hiện bong bóng khí, dùng ngón tay búng nhẹ để loại bỏ. Lấy cốc đựng cần đưa dung dịch vào, đặt dưới vòi ra của buret. Mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt vào cốc, đến khi phản ứng chuẩn độ hoàn tất thì khóa van lại, đọc lượng thể tích đã dùng.

Cách đọc: Dung dịch bên trong ống thường sẽ có dạng lõm, do hiện tượng mao dẫn. Cách đọc đúng là đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm dung dịch, gióng đến vạch chỉ thị và đọc chỉ số. Có thể dùng 1 tờ giấy trắng đặt phía sau ống để đọc dễ dàng hơn.

Buret tự động

1.2. Bình định mức

Bình định mức là dụng cụ thường được sử dụng trong khâu pha chế dung dịch, tạo thành một dung dịch có nồng độ chất tan xác định. Thể tích làm việc lớn nhất có thể tới 5000ml.

Cấu tạo: Bình định mức có cấu tạo khá đơn giản, bao gồm phần thân bình có thiết kế là một bầu đựng tròn có đáy bằng để có thể đặt vững trên bàn, cùng một cổ bình thon và thẳng về phía đầu, trên thân có 1 vạch ứng với thể tích xác định của bình.

 

Bình định mức

Sử dụng: Bình định mức trước khi sử dụng cần được sấy khô. Sau đó cân một lượng chất tan cần dùng, cho vào bình. Dùng bình tia hoặc pipet đưa dung môi vào bình, đến khi tổng thể tích (chất tan và dung môi) đạt mức vạch chỉ thị thể tích khắc trên bình. Đậy nắp lại và lắc đều cho đến khi chất tan được hòa tan hoàn toàn, thu được dung dịch với nồng độ xác định.

Cách đọc: tương tự như buret

1.3. Pipet

Pipet là một dụng cụ dùng để chuyển một lượng thể tích xác định từ vật chứa này sang vật chứa khác. Pipet thẳng có nhiều vạch chia, còn pipet bầu chỉ có 1 vạch duy nhất, do đó pipet bầu chỉ dùng để chuyển tải đúng một lượng thể tích được ghi trên thân ống. Thể tích làm việc lớn nhất có thể đạt đến 100ml.

Pipet

(a)    Pipet đọc xuôi theo lượng thể tích đã lấy ra

(b)    Pipet đọc ngược theo lượng thể tích còn lại

(c)    Pipet bầu lấy đúng 1 lượng thể tích được ghi trên thân ống

Sử dụng: Pipet thủy tinh được sử dụng chung với bóp cao su, thuận tiện nhất là với bóp cao su 3 van. Gắn pipet vào bóp cao su như hình:

Pipet thủy tinhPipet thủy tinh

 

Bóp 3 van gồm các van A, S, E.

Cắm đầu pipet vào bóp như hình trên, dùng 1 tay giữ cho pipet vào bóp theo phương thẳng đứng. Đưa đầu còn lại của pipet ngập vào trong cốc đựng dung dịch cần lấy. Một tay bóp vào van A, một tay bóp vào quả cao su, để lấy khí bên ngoài tạo áp suất hút. Sau đó thả van A ra, bóp vào van S, chất lỏng sẽ được hút vào trong pipet.

Khi chất lỏng hút qua vạch cao nhất của pipet thì thả van S ra. Dùng van E để xả chất lỏng ra ngoài, đến vạch đo cần kiểm thì ngưng xả. Dùng ngón tay búng nhẹ vào thành pipet để loại bỏ hết bọt khí. Sau đó đem pipet đến cốc đựng cần đưa dung dịch vào, bóp van E đến vạch cần xả. Thực hiện thao tác tương tự cho pipet bầu, chỉ khác là pipet bầu có đúng 1 vạch chỉ thị thể tích.

Cách đọc: tương tự như buret

1.4. Ống đong, cốc đựng

Ống đong hoặc cốc đựng dùng để đựng một lượng thể tích chất lỏng, hoặc chuyển chất lỏng từ vật chứa này sang vật chứa khác. Thể tích sử dụng lớn nhất có thể đạt tới 1000ml.

Cấu tạo: Ống đong có đáy bằng diện tích lớn hơn thân ống để có thể đặt vững trên bàn, còn cốc đo thì đều trên toàn thân, cả hai đề có các vạch chia trên thân, phần trên có miệng rót.

Ống đong

Ống đong


Cốc đo

Cốc đo

Sử dụng: Cách sử dụng ống đong/ cốc đo rất đơn giản, rót chất lỏng vào ống đong/ cốc đo đến thể tích cần đo. Cách đọc mực chất lỏng trong ống đong / cốc đo giống với cách đọc của pipet. Nếu đổ dư vạch cần lấy, có thể dùng micropipette hoặc ống nhỏ giọt, hút bớt lượng dư ra. Sau đó đổ hết chất lỏng bên trong qua cốc đựng.

Cách đọc: do diện tích mặt cắt ngang khá lớn, nên không thấy rõ hiện tượng mao dẫn làm cho chất lỏng bên trong bị lõm. Tuy nhiên cũng áp dụng cách đọc là lấy tại mặt đáy của chất lỏng.

2.   Vì sao cần hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet

Đây là những thiết bị cơ bản nhưng luôn có trong các phòng thì nghiệm, ứng dụng trong pha chế, định tính định lượng các chất, dung dịch. Chính vì vậy, việc hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet là một điều quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.

3.   Quy trình hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet

Lưu ý: Các điểm kiểm tra thực tế có thể thay đổi, phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng. 

3.1. Phạm vi áp dụng

Quy trình hiệu chuẩn cho buret, bình định mức, pipet, ống đong, cốc đo có dải đo đến 5000ml.

3.2. Các thiết bị sử dụng

·      Bộ quả cân đã được hiệu chuẩn, ứng với thể tích tối đa của thiết bị đo, được quy đổi từ tỷ trọng và khổi lượng của nước.

·      Cân phân tích dải đo đến 200g ( ứng với 200ml); cân cấp II hoặc tốt hơn với dải đo đến 500g (ứng với 500ml). Cân cấp II hoặc tốt hơn với dải đo đến 5kg (ứng với 5000ml) cho dải đo còn lại.

·      Nhiệt kế điện tử, nhiệt ẩm kế điện tử và đồng hồ đo áp suất khí quyển đã được hiệu chuẩn.

·      Bình tia, bóp cao su 3 van, ống nhỏ giọt.

·      Khan lau khô và găng tay.

 

3.3. Chuẩn bị hiệu chuẩn

·      Các dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh cần được làm sạch và khô. Với micropipette thì làm sạch và khô cho đầu típ.

·      Cốc đựng dung dịch dùng để đo cũng được làm sạch và khô.

·      Dùng một cốc khác để đựng nước cất, sử dụng cho việc lấy mẫu.

·      Đảm bảo nhiệt độ phòng trong khoảng (20 ÷ 25)oC, độ dao động nhiệt độ khi tiến hành đo không vượt quá 0.5oC, nước cất trong cốc đựng ban đầu cũng được giám sát theo điều kiện này bằng đồng hồ đo nhiệt độ điện tử.

·      Điều kiện môi trường được đo bằng nhiệt ẩm kế, áp kế khí quyển.

·      Đeo găng tay khi thao tác với dụng cụ đo, dùng khăn giấy thấm khi lau bề mặt dụng cụ đo hoặc trong cốc đo.

3.4. Tiến hành hiệu chuẩn

  • Tùy theo thể tích cần đo mà chọn cốc đo và cân dùng để đo cho phù hợp, tổng khối lượng cốc đo và nước cất được lấy không được phép vượt quá mức tải tối đa của cân.
  • Đối với pipet thẳng, ống đong có nhiều vạch chia thể tích: kiểm tra ở 3 mức 10%, 50% và 100% thể tích tối đa; hoặc ở mức thấp nhất trong dải đo của micropipette thay cho điểm 10%.
  • Đối với pipet bầu, bình định mức: kiểm tra 1 điểm ở vạch chuẩn 100% thể tích.
  • Đảm bảo đĩa cân đang trống và ở mức zero. Đặt (các) quả chuẩn tương ứng với thể tích cần kiểm (quy đổi từ khối lượng nước cất, ước lượng xấp xỉ 1g ≈ 1ml). Độ lệch giữa giá trị cân hiển thị với giá trị thực tế của quả sẽ được cộng bù vào khối lượng đo của nước cất trong cốc đo.
  • Đặt cốc đo đặt lên cân và nhấn trừ bì (Tare).
  • Dựa trên các hướng dẫn sử dụng nêu trên cho từng loại dụng cụ đo, lấy một lượng thể tích cần đo cho vào cốc đo.
  • Đặt lên cân và cân lại, tính được khối lượng của nước cất đã lấy.
  • Lặp lại n lần, ghi nhận các kết quả, tính giá trị trung bình, so sánh với thể tích cần kiểm của dụng cụ đo.
  • Dùng công thức tính toán để quy đổi sang thể tích đo được từ khối lượng, nhiệt độ dung dịch, áp suất khí quyển, độ ẩm môi trường.
  • Lưu ý riêng đối với bình định mức: dùng chính bình định mức làm vật đo. Do đó ban đầu bình định mức được làm sạch và đặt lên cân để trừ bì, trước khi cho nước cất vào đến vạch chỉ định. Sau đó cân lại, ghi nhận kết quả, tính toán.

3.5. Tính toán

Khối lượng nước thực tế được tính theo công thức sau:

Công thức (4)

Trong đó,

_ mt: khối lượng nước thực tế; gam (g)

_ mm: khối lượng nước đo được; (g)

_ da: khối lượng riêng của không khí (g/ml) tra ở phụ lục 1,2,3 hoặc tính theo công thức (2)

_ ds: khối lượng riêng của quả cân chuẩn (g/ml),  xấp xỉ 8.47g/ml

_ dw: khối lượng riêng của nước cất (g/ml) tại nhiệt độ tiến hành đo, tra ở phụ lục 4

Công thức tính khối lượng riêng không khí từ điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển:

Trong đó,

Công thức (1)(1)

_ P: áp suất khí quyển khi cân, hPa

_ ta: nhiệt độ không khí khi cân, oC

_ RH: độ ẩm không khí, %RH

  • Quy đổi về thể tích ở nhiệt độ hiện tại:          Công thức (2)(1)

Trong đó Vt: là thể tích quy đổi ở nhiệt độ hiện tại, ml

  • Quy đổi về thể tích ở nhiệt độ 20oC


Trong đó t là nhiệt độ đo được của nước cất.

Phụ lục 1 – Khối lượng riêng của không khí (g/ml) ở độ ẩm 30%RH

ta,

oC

p, hPa
950960970980
150,0011470,0011590,0011710,001183
160,0011430,0011550,0011670,001179
170,0011390,0011510,0011630,001175
180,0011350,0011460,0011580,001170
190,0011300,0011420,0011540,001166
200,0011260,0011380,0011500,001162
210,0011220,0011340,0011460,001158
220,0011180,0011300,0011420,001154
230,0011140,0011260,0011380,001149
240,0011100,0011220,0011340,001145
250,0011060,0011180,0011290,001141
260,0011020,0011140,0011250,001137
270,0010980,0011100,0011210,001133
280,0010940,0011060,0011170,001129
290,0010900,0011020,0011140,001125
300,0010870,0010980,0011100,001121

 

ta,

oC

p, hPa
990100010101020
150,0011950,0012080,0012200,001232
160,0011910,0012030,0012150,001227
170,0011870,0011990,0012110,001223
180,0011820,0011940,0012060,001218
190,0011780,0011900,0012020,001214
200,0011740,0011860,0011980,001209
210,0011700,0011810,0011930,001205
220,0011650,0011770,0011890,001201
230,0011610,0011730,0011850,001196
240,0011570,0011690,0011800,001192
250,0011530,0011650,0011760,001188
260,0011490,0011600,0011720,001184
270,0011450,0011560,0011680,001179
280,0011410,0011520,0011640,001175
290,0011370,0011480,0011600,001171
300,0011330,0011440,0011560,001167

 

ta,

oC

p, hPa
1030104010501060
150,0012440,0012560,0012680,001280
160,0012390,0012510,0012630,001275
170,0012350,0012470,0012590,001271
180,0012300,0012420,0012540,001266
190,0012260,0012380,0012500,001262
200,0012210,0012330,0012450,001257
210,0012170,0012290,0012410,001252
220,0012130,0012240,0012360,001248
230,0012080,0012200,0012320,001244
240,0012040,0012160,0012270,001239
250,0012000,0012110,0012230,001235
260,0011950,0012070,0012190,001230
270,0011910,0012030,0012140,001226
280,0011870,0011980,0012100,001222
290,0011830,0011940,0012060,001217
300,0011790,0011900,0012020,001213

Phụ lục 2 – Khối lượng riêng của không khí (g/ml) ở độ ẩm 50%RH

ta,

oC

p, hPa
950960970980
150,0011460,0011580,0011700,001182
160,0011420,0011540,0011660,001178
170,0011370,0011490,0011610,001173
180,0011330,0011450,0011570,001169
190,0011280,0011400,0011520,001164
200,0011240,0011360,0011480,001160
210,0011200,0011320,0011440,001155
220,0011160,0011280,0011390,001151
230,0011120,0011230,0011350,001147
240,0011070,0011190,0011310,001143
250,0011030,0011150,0011270,001138
260,0010990,0011110,0011220,001134
270,0010950,0011070,0011180,001130
280,0010910,0011030,0011140,001126
290,0010870,0010990,0011100,001122
300,0010830,0010940,0011060,001117

 

ta,

oC

p, hPa
990100010101020
150,0011940,0012060,0012180,001231
160,0011900,0012020,0012140,001226
170,0011850,0011970,0012090,001221
180,0011810,0011930,0012050,001217
190,0011760,0011880,0012000,001212
200,0011720,0011840,0011960,001207
210,0011670,0011790,0011910,001203
220,0011630,0011750,0011870,001198
230,0011590,0011700,0011820,001194
240,0011540,0011660,0011780,001189
250,0011500,0011620,0011730,001185
260,0011460,0011570,0011690,001181
270,0011410,0011530,0011650,001176
280,0011370,0011490,0011600,001172
290,0011330,0011450,0011560,001168
300,0011290,0011400,0011520,001163

 

ta,

oC

p, hPa
1030104010501060
150,0012430,0012550,0012670,001279
160,0012380,0012500,0012620,001274
170,0012330,0012450,0012570,001269
180,0012290,0012410,0012520,001264
190,0012240,0012360,0012480,001260
200,0012190,0012310,0012430,001255
210,0012150,0012270,0012380,001250
220,0012100,0012220,0012340,001246
230,0012060,0012170,0012290,001241
240,0012010,0012130,0012250,001236
250,0011970,0012080,0012200,001232
260,0011920,0012040,0012160,001227
270,0011880,0012000,0012110,001223
280,0011840,0011950,0012070,001218
290,0011790,0011910,0012020,001214
300,0011750,0011860,0011980,001209

Phụ lục 3 – Khối lượng riêng của không khí (g/ml) ở độ ẩm 70%RH

ta,

oC

p, hPa
950960970980
150,0011450,0011570,0011690,001181
160,0011400,0011520,0011640,001176
170,0011360,0011480,0011600,001172
180,0011310,0011430,0011550,001167
190,0011270,0011390,0011500,001162
200,0011220,0011340,0011460,001158
210,0011180,0011300,0011410,001153
220,0011130,0011250,0011370,001149
230,0011090,0011210,0011330,001144
240,0011050,0011160,0011280,001140
250,0011000,0011120,0011240,001135
260,0010960,0011080,0011190,001131
270,0010920,0011030,0011150,001127
280,0010880,0010990,0011110,001122
290,0010830,0010950,0011070,001118
300,0010790,0010910,0011020,001114

 

ta,

oC

p, hPa

990100010101020
150,0011930,0012050,0012170,001229
160,0011880,0012000,0012120,001224
170,0011840,0011960,0012080,001220
180,0011790,0011910,0012030,001215
190,0011740,0011860,0011980,001210
200,0011700,0011820,0011930,001205
210,0011650,0011770,0011890,001201
220,0011610,0011720,0011840,001196
230,0011560,0011680,0011800,001191
240,0011520,0011630,0011750,001187
250,0011470,0011590,0011710,001182
260,0011430,0011540,0011660,001178
270,0011380,0011500,0011620,001173
280,0011340,0011460,0011570,001169
290,0011300,0011410,0011530,001164
300,0011250,0011370,0011480,001160
 
ta,

oC

p, hPa

1030104010501060
150,0012410,0012540,0012660,001278
160,0012370,0012490,0012610,001273
170,0012320,0012440,0012560,001268
180,0012270,0012390,0012510,001263
190,0012220,0012340,0012460,001258
200,0012170,0012290,0012410,001253
210,0012130,0012240,0012360,001248
220,0012080,0012200,0012310,001243
230,0012030,0012150,0012270,001238
240,0011990,0012100,0012220,001234
250,0011940,0012060,0012170,001229
260,0011890,0012010,0012130,001224
270,0011850,0011960,0012080,001220
280,0011800,0011920,0012030,001215
290,0011760,0011870,0011990,001210
300,0011710,0011830,0011940,001206

Phụ lục 4 – Khối lượng riêng của nước không có không khí (g/ml) ứng với nhiệt độ (oC)

tw,

oC

+ 0,0+ 0,1+ 0,2+ 0,3+ 0,4
150,999100,999080,999070,999050,99904
160,998940,998930,998910,998890,99888
170,998770,998760,998740,998720,99870
180,998600,998580,998560,998540,99852
190,998400,998390,998370,998350,99833
200,998200,998180,998160,998140,99812
210,997990,997970,997950,997930,99790
220,997770,997750,997720,997700,99768
230,997540,997510,997490,997470,99744
240,997300,997270,997250,997220,99720
250,997040,997020,996990,996970,99694
260,996780,996760,996730,996700,99668
270,996510,996480,996460,996430,99640
280,996230,996200,996170,996150,99612
290,995940,995910,995880,995850,99583
300,99565    

 

tw,

oC

+ 0,5+ 0,6+ 0,7+ 0,8+ 0,9
150,999020,999010,998990,998980,99896
160,998860,998840,998830,998810,99879
170,998690,998670,998650,998630,99861
180,998500,998480,998460,998440,99842
190,998310,998290,998270,998240,99822
200,998100,998080,998060,998040,99801
210,997880,997860,997840,997820,99779
220,997650,997630,997610,997580,99756
230,997420,997390,997370,997340,99732
240,997170,997150,997120,997090,99707
250,996910,996890,996860,996840,99681
260,996650,996620,996590,996570,99654
270,996370,996350,996320,996290,99626
280,996090,996060,996030,996000,99597
290,995800,995770,995740,995710,99568
30     
 




hotline techmaster
Hotline: 0908 173 345
zalo techmaster Zalo: 0936 532 379 messenger techmaster Nhắn tin Facebook email techmaster Gửi Mail
support techmaster