
Một máy đo LCR Keysight E4980B có độ chính xác cơ bản 0,05 %, nhưng con số ấy chỉ đúng khi linh kiện được kẹp đúng cách. Nhiều phòng QC ở Việt Nam mua máy đo LCR tốt rồi đo tụ gốm bằng hai sợi dây mỏ sấu tự làm, kết quả lệch vài phần trăm ở 1 MHz mà không hiểu vì sao. Nguyên nhân nằm ở bộ gá đo LCR: nó quyết định điện cảm dư, điện dung ký sinh và độ lặp lại của tiếp xúc. Bài này tóm tắt cách chọn bốn bộ gá thông dụng nhất của Keysight cho dòng E4980B/E4980A/E4981A/E4990A (16047E, 16034G, 16334A, 16089B), cách bù OPEN/SHORT/LOAD và các con số sai số lấy từ catalog phụ kiện chính thức của Keysight.
Vì sao bộ gá đo LCR quyết định độ chính xác của phép đo?
Máy đo LCR để bàn của Keysight dùng cấu hình 4 cặp đầu (4-terminal pair, 4TP) với bốn đầu BNC: HCUR, HPOT, LPOT, LCUR. Dòng kích thích đi qua cặp CUR, điện áp được lấy ở cặp POT, còn vỏ ngoài của các cáp đồng trục dẫn dòng ngược để triệt từ trường quanh dây. Nhờ đó máy đo được từ vài mΩ tới hàng trăm MΩ mà không bị điện trở dây làm sai. Bộ gá là nơi bốn đầu này gặp linh kiện. Mọi thứ nằm giữa mặt phẳng BNC và chân linh kiện (điện cực, dây, kẹp) đều cộng thêm trở kháng dư và dẫn nạp ký sinh; máy chỉ trừ được phần đó nếu bạn thực hiện bù OPEN/SHORT với đúng bộ gá đang dùng.
Catalog phụ kiện Keysight chia bộ gá theo hai điều kiện: dải tần mà sai số thêm còn chấp nhận được, và dạng linh kiện (chân dây, chip SMD hay hình dạng lạ). Cả bốn bộ gá trong bài đều chịu tối đa ±42 V đỉnh (AC + DC) và dùng được trên E4980B, E4980A/AL, E4981A, E4990A. Nếu bạn muốn hiểu vì sao bộ gá giới hạn dải tần, bài đồ gá đo linh kiện: vì sao máy đo 120 MHz chỉ đo tới 100 kHz giải thích phần nguyên lý; còn đang phân vân giữa các máy thì xem so sánh E4980B với E4980BL, E4981A và E4990A. Bài này đi vào từng bộ gá cụ thể.

16047E: bộ gá đo LCR cho linh kiện chân dây tới 120 MHz
Keysight 16047E là bộ gá tiêu chuẩn cho tụ, cuộn cảm, điện trở có chân dây, làm việc từ DC tới 120 MHz, nhiệt độ −20 đến 75 °C. Hai điện cực kẹp chân linh kiện bằng cơ cấu trượt, kèm theo chân guard cho linh kiện ba cực và một tấm ngắn mạch gắn sẵn trên thân để bù SHORT. Theo catalog, sai số tỷ lệ cộng thêm là 0,2 × (f/10)² % với f ≤ 15 MHz (f tính bằng MHz), nghĩa là tại 1 MHz chỉ 0,002 %, nhỏ hơn nhiều so với sai số của máy. Hai thanh điện cực LOW/HIGH trải trên bề rộng 62 mm, mỗi thanh rộng 1,6 mm (theo hình kích thước điện cực trong catalog), đủ cho tụ hoá radial và cuộn cảm chân dây cỡ nhỏ. Với linh kiện có điện áp làm việc cao hơn, hãy xả điện trước khi kẹp: mạch đo của E4980B chịu được phóng điện tối đa 1000 V chỉ với tụ dưới 2 µF.
16034G và 16334A: hai cách kẹp chip SMD, một để bàn, một cầm tay
Với chip SMD, Keysight có hai triết lý. Bộ gá 16034G là khối để bàn có hai điện cực trượt trên ray, kẹp được chip nhỏ tới 0,6 × 0,3 mm (cỡ 0201 inch), làm việc từ DC tới 120 MHz với sai số thêm 0,5 × (f/10)² %. Điểm khác biệt là quy trình bù: OPEN được thực hiện bằng cách tách hai điện cực đúng bằng bề rộng linh kiện sắp đo, SHORT bằng cách chạm hai điện cực vào nhau, và khi đo trên 3 MHz catalog khuyến nghị thêm bù LOAD bằng điện trở chip 100 Ω đi kèm (10 chiếc). Vị trí điện cực khi bù phải trùng với vị trí khi đo, vì điện dung ký sinh thay đổi theo khoảng cách. Phiên bản 16034H có điện cực mỏng hơn cho SMD dạng mảng từ 1,6 × 0,8 mm.

Bộ gá nhíp 16334A đổi độ chính xác lấy sự tiện dụng: kỹ thuật viên gắp chip bằng nhíp có tiếp điểm, cáp dài 1 m, đo từ 5 Hz tới 15 MHz, chip nhỏ tới 1,6 × 0,8 mm và rộng tối đa 10 mm. Sai số thêm ±2 × (f/10)² %, tức 0,02 % tại 1 MHz nhưng 2 % tại 10 MHz, nên 16334A hợp với phân loại nhanh và kiểm tra đầu vào hơn là đo đặc tính ở tần số cao. OPEN và SHORT được bù bằng khối bù hình nêm đi kèm. Khi dây chuyền MLCC cần đo lặp lại hàng nghìn chiếc một ca, 16034G ổn định hơn; khi phòng lab cần đo lẫn lộn 0603, 0805, 1206 trong vài phút, 16334A nhanh hơn.
Kẹp Kelvin 16089B: khi linh kiện không vừa bất kỳ bộ gá nào
Cuộn dây máy biến áp, tụ hoá cỡ lớn, cảm biến, cuộn solenoid hay mẫu vật liệu không có “chân” chuẩn để đưa vào điện cực. Kẹp Kelvin 16089B giải quyết việc này bằng hai kẹp cách điện, mỗi kẹp mang cả đầu dòng và đầu áp (kết nối 4 đầu tới tận linh kiện), cáp dài 0,94 m. Đổi lại, dải tần chỉ từ 5 Hz tới 100 kHz; catalog ghi sai số thêm “không đáng kể so với sai số máy” trong dải này. Quy trình bù rất đơn giản: OPEN khi hai kẹp để hở, SHORT khi kẹp hai kẹp vào nhau. Ba cỡ 16089A (lớn), 16089B (vừa) và 16089C (kẹp IC, cáp 1,3 m) khác nhau ở miệng kẹp; 16089B là lựa chọn phổ biến nhất cho cuộn cảm và tụ hoá công suất. Nếu bạn đo điện trở dây quấn cỡ mΩ, nguyên tắc 4 dây trong bài đo điện trở nhỏ bốn dây cũng áp dụng cho kẹp Kelvin.
Bù OPEN, SHORT, LOAD và chiều dài cáp: làm thế nào cho đúng?
Data sheet E4980B/BL định nghĩa ba phép bù: OPEN trừ dẫn nạp ký sinh (C, G) của bộ gá, SHORT trừ trở kháng dư (L, R), còn LOAD kéo kết quả về một chuẩn đã biết ở đúng điều kiện đo. Dữ liệu bù gắn với bộ gá và cáp đang nối; đổi gá, đổi cáp hay đổi vị trí điện cực của 16034G là phải bù lại. Với dây nối dài 4 cặp đầu 16048A (0,94 m, DC tới 30 MHz), bạn còn phải đặt thông số chiều dài cáp trên máy là 1 m. E4980B hỗ trợ bốn mức 0/1/2/4 m, và data sheet cho biết mỗi mét cáp cộng thêm độ lệch SHORT 0,25 mΩ ở tần số tới 1 MHz (1 mΩ ở 1–2 MHz), đồng thời nhân độ lệch OPEN (100 Hz–100 kHz) với hệ số 1 + 5·f/1 MHz. Với cuộn cảm công suất vài chục mΩ đo ở 100 kHz, 1 mΩ cộng thêm đã là vài phần trăm, nên hãy dùng cáp ngắn nhất có thể và bù sau khi lắp đủ cáp.

Chọn bộ gá đo LCR cho nhà máy linh kiện tại Việt Nam thế nào?
Năm 2025, Việt Nam xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 107,7 tỷ USD, tăng 48,4 % so với 2024 theo số liệu hải quan được Thời báo Tài chính Việt Nam tổng hợp. Phần lớn giá trị đó đi qua các nhà máy FDI làm tụ gốm, cuộn cảm, mô-đun camera và bo mạch; riêng Samsung Electro-Mechanics đang mở rộng tổ hợp Thái Nguyên với khoản đầu tư thêm 1,85 tỷ USD, theo Vietnam Investment Review. Chuỗi cung ứng nội địa quanh các tổ hợp này (nhà máy cuộn cảm, biến áp xung, bo nguồn) là nơi phép đo LCR phải đúng từ khâu kiểm tra đầu vào.
Kinh nghiệm của Techmaster khi cấu hình cho khách hàng:
- Dây chuyền MLCC, chip inductor: E4980B + 16034G, đo ở 1 kHz/1 MHz theo chuẩn linh kiện; thêm 16334A cho bàn kiểm tra đầu vào. Cách đọc điện dung MLCC theo DC bias có trong bài suy giảm điện dung MLCC theo điện áp DC bias.
- Biến áp xung, cuộn cảm công suất, tụ hoá: E4980B + 16089B cho đo L, Rdc, hệ số Q tới 100 kHz; 16047E khi linh kiện có chân dây đủ nhỏ.
- Phòng R&D vật liệu, ferrite tới 120 MHz: E4990A + 16047E/16034G, hoặc E4982A với bộ gá 7 mm như trong bài đo hạt ferrite và cuộn cảm chip SMD tới 3 GHz.
- Gá tự chế trong máy phân loại tự động: 16048A nối ra bảng BNC cái, đặt chiều dài cáp 1 m và bù LOAD bằng linh kiện chuẩn của chính dây chuyền.
Nếu dây chuyền đo hàng nghìn linh kiện một ca, bài máy đo điện dung E4981B giải thích khi nào nên tách riêng máy đo tụ tốc độ cao; còn cách chọn thông số đo và mô hình tương đương nói chung có trong bài đo linh kiện thụ động: LCR, hệ số Q và mô hình tương đương.

Mua bộ gá đo LCR và máy đo LCR Keysight chính hãng ở đâu?
Techmaster Electronics là nhà phân phối ủy quyền Keysight tại Việt Nam, cung cấp máy đo LCR E4980B, E4980AL cùng các bộ gá 16034G, 16334A, 16089B, 16048A và dịch vụ hiệu chuẩn ISO/IEC 17025. Khi gửi yêu cầu, hãy cho chúng tôi biết loại linh kiện, tần số đo và kích thước nhỏ nhất; đội kỹ thuật sẽ chọn bộ gá và viết quy trình bù OPEN/SHORT/LOAD cho đúng máy của bạn. Xem thêm các giải pháp đo lường tại trang Keysight của Techmaster hoặc liên hệ Techmaster để nhận báo giá trong ngày.
Câu hỏi thường gặp
Bộ gá đo LCR nào dùng cho chip tụ 0402 và 0603 trên máy E4980B?
Keysight 16034G kẹp được chip nhỏ tới 0,6 × 0,3 mm nên phù hợp với cả 0402 lẫn 0603 (cỡ inch), làm việc từ DC tới 120 MHz. Nếu chỉ cần phân loại nhanh và linh kiện từ 1,6 × 0,8 mm trở lên, bộ gá nhíp 16334A tiện hơn nhưng sai số thêm lớn hơn ở tần số trên vài MHz.
Kẹp Kelvin 16089B đo được tới tần số bao nhiêu?
16089B làm việc từ 5 Hz tới 100 kHz theo catalog phụ kiện Keysight, với sai số thêm không đáng kể so với sai số máy trong dải đó. Trên 100 kHz hãy chuyển sang 16047E (chân dây) hoặc 16034G (SMD), vì điện cảm của dây kẹp làm kết quả lệch nhanh.
Có cần bù lại OPEN/SHORT mỗi khi đổi bộ gá không?
Có. Dữ liệu bù của máy gắn với bộ gá, cáp và cả vị trí điện cực đang dùng; đổi bất kỳ thứ nào trong đó là phải bù lại. Với 16034G khi đo trên 3 MHz, Keysight còn khuyến nghị thêm bù LOAD bằng điện trở chip 100 Ω đi kèm bộ gá.
Dây nối dài 16048A ảnh hưởng thế nào đến kết quả đo?
Phải đặt chiều dài cáp 1 m trên máy. Data sheet E4980B cho biết mỗi mét cáp cộng thêm 0,25 mΩ vào độ lệch SHORT ở tần số tới 1 MHz và 1 mΩ ở 1–2 MHz, đồng thời nhân độ lệch OPEN (100 Hz–100 kHz) với 1 + 5·f/1 MHz, nên hãy giữ cáp ngắn nhất có thể và bù sau khi đã lắp đủ cáp.






