facebook

So sánh Keysight N9914A với các model cùng dòng: chọn đúng cấu hình

Nhiều đơn vị bảo trì trạm phát và vi ba ở Việt Nam vẫn đang dùng, hoặc được chào bán, Keysight N9914A — máy FieldFox thế hệ A với trần tần số 6,5 GHz. Điều cần biết trước tiên: Keysight đã xếp model này vào trạng thái ngừng sản xuất nhưng vẫn được hỗ trợ, và chỉ định N9914C làm model thay thế ở cùng bậc 6,5 GHz. Bài này không bàn lại chuyện chọn trần tần số, mà tập trung vào câu hỏi hay bị bỏ qua hơn: hai chiếc N9914A có thể khác nhau hoàn toàn về năng lực tùy theo tùy chọn đi kèm. Số liệu trong bài lấy từ data sheet và trang sản phẩm của Keysight.

Keysight N9914A máy phân tích cầm tay FieldFox 6,5 GHz dùng ngoài hiện trường
Keysight N9914A thuộc dòng FieldFox thế hệ A, trần tần số 6,5 GHz.

Keysight N9914A hiện ở trạng thái nào

Trên trang sản phẩm của Keysight, N9914A mang trạng thái “Discontinued / Currently Supported”: không còn sản xuất mới, nhưng vẫn được hỗ trợ kỹ thuật. Keysight liệt kê hai model thay thế là N9914C (FieldFox C, 6,5 GHz) và N9912C (tới 10 GHz). Hai model cùng dòng A gần nhất là N9913A và N9915A cũng đã ngừng sản xuất.

  • Đã có máy trong đội: N9914A vẫn dùng tốt và vẫn cần hiệu chuẩn định kỳ, việc Techmaster thực hiện tại phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Mua bổ sung để đồng bộ đội hình: hợp lý nếu còn nguồn máy, vì quy trình đo, phụ kiện và file cấu hình giống nhau.
  • Đầu tư mới cho nhiều năm: nên so thẳng với N9914C trước khi chốt.

N9914A thông số so với N9913A, N9915A và N9916A

Data sheet FieldFox 5990-9783EN xếp N9913A đến N9918A vào nhóm “combination analyzer”, tức gộp máy đo cáp và ăng-ten (CAT), máy phân tích mạng vector (VNA) và máy phân tích phổ (SA) trong một thân máy. Giữa các model, trục khác biệt chính là dải tần:

Model Dải tần CAT/VNA Dải tần SA
N9913A 30 kHz – 4 GHz 100 kHz – 4 GHz
N9914A 30 kHz – 6,5 GHz 100 kHz – 6,5 GHz
N9915A 30 kHz – 9 GHz 100 kHz – 9 GHz
N9916A 30 kHz – 14 GHz 100 kHz – 14 GHz

SA của cả nhóm dùng được xuống tới 5 kHz. Các thông số chung của dòng A theo data sheet: dải động hệ thống 95 dB (spec), 100 dB (điển hình) từ trên 300 kHz đến 9 GHz; màn hình màu 6,5 inch loại transflective; pin Li-ion chạy khoảng 3,5 giờ tùy chế độ; cổng đo Type-N (f) cho các model tới 18 GHz. Trang Keysight ghi khối lượng N9914A là 3,0 kg.

Nếu bạn phân vân giữa 4, 6,5 và 9 GHz, bài so sánh N9913A với dòng FieldFox đã phân tích cách chọn trần tần số theo sóng hài. Tóm tắt: bậc 6,5 GHz phủ các băng sub-6 GHz và Wi-Fi 5 GHz; vi ba 7 GHz trở lên cần N9915A 9 GHz hoặc cao hơn; nếu chỉ làm mạng di động dưới 4 GHz, N9913A là đủ.

Bảng N9914A thông số so với N9913A, N9915A, N9916A và thế hệ B, C
Dải tần dòng FieldFox A và khác biệt giữa ba thế hệ ở bậc 6,5 GHz.

Cấu hình chế độ đo: CAT là chuẩn, phần còn lại là tùy chọn

Theo trang Keysight, cấu hình cơ bản của N9914A là máy đo cáp và ăng-ten. VNA, máy phân tích phổ, máy đo công suất tích hợp và vôn kế vector đều là tùy chọn. Data sheet ghi rõ các chức năng quan trọng cần tùy chọn nào:

  • CAT (chuẩn): return loss, VSWR, DTF, suy hao cáp 1 cổng. Riêng suy hao chèn 2 cổng trong chế độ CAT cần tùy chọn 211.
  • TDR: đo cáp miền thời gian (Lin rho, ohm, TDR kèm DTF) cần tùy chọn 215.
  • VNA T/R: S11 và S21 cả biên độ lẫn pha cần tùy chọn 210. Miền thời gian VNA là tùy chọn 010.
  • Máy phân tích phổ: tùy chọn 233 trên các model combination. Bổ sung tiền khuếch đại (235), phân tích nhiễu và spectrogram (236), time gating (238), quét kênh (312).
  • Phổ thời gian thực: tùy chọn 350, băng thông thời gian thực tối đa 10 MHz trên N9914A.
  • Công suất: máy đo công suất tích hợp (310), hỗ trợ cảm biến công suất USB (302).
  • Khác: vôn kế vector (308), bộ thu GPS tích hợp (307), nguồn DC bias (309).

Hệ quả thực tế: hai máy cùng tên N9914A có thể là một máy chỉ đo cáp và một máy đủ CAT, VNA, SA và công suất. Khi so hai báo giá, hãy so trên cùng danh sách tùy chọn. Khi nhận máy cũ, hãy kiểm tra danh sách tùy chọn đã cài trên chính máy đó.

Máy Phân Tích RF & Vi Sóng Cầm Tay FieldFox Keysight N9914A đo cáp và ăng-ten tại trạm phát
Chế độ CAT chuẩn đủ cho đo return loss, VSWR và DTF tại chân cột ăng-ten.

Máy Phân Tích RF & Vi Sóng Cầm Tay FieldFox Keysight ở bậc 6,5 GHz: thế hệ A, B và C

Ở cùng trần 6,5 GHz, Keysight đã có ba thế hệ: N9914A, N9914B và N9914C. Trang sản phẩm của từng model cho thấy khoảng cách như sau:

Tiêu chí N9914A N9914B N9914C
Trạng thái Ngừng sản xuất Ngừng sản xuất Đang bán
Băng thông thời gian thực 10 MHz (tùy chọn 350) 120 MHz, không khoảng trống Tới 120 MHz, không khoảng trống
Độ chính xác SA, không cần khởi động ±0,5 dB ±0,3 dB ±0,15 dB
Dải động 95 dB spec / 100 dB điển hình 115 dB, đo đồng thời 4 tham số S 115 dB, đo đồng thời 4 tham số S
Khối lượng 3,0 kg 3,4 kg 3,4 kg
Đo OTA 5G NR, LTE; GPS/GNSS GPS là tùy chọn 307

Điểm chênh lớn nhất nằm ở phổ thời gian thực: 120 MHz so với 10 MHz. Khi săn nhiễu gián đoạn trên băng rộng, cửa sổ lớn hơn 12 lần giúp bắt được xung ngắn mà máy thế hệ A dễ bỏ sót. Độ chính xác SA của N9914C cũng tốt hơn N9914A khoảng ba lần. N9914A chỉ hơn ở khối lượng: nhẹ hơn 0,4 kg. Chi tiết về cả dòng B-Series có trong bài so sánh N9914B với FieldFox B-Series, và trang sản phẩm N9914B.

Sơ đồ chọn cấu hình máy Phân Tích RF & Vi Sóng Cầm Tay FieldFox Keysight N9914A
Bốn câu hỏi để chọn tùy chọn cho N9914A hoặc chuyển sang N9914C.

Ba tình huống chọn cấu hình thường gặp

Đội lắp đặt cáp và ăng-ten

Công việc chính là return loss, VSWR và tìm điểm lỗi cáp. Cấu hình CAT chuẩn đã đủ; thêm tùy chọn 215 nếu cần TDR, và 211 nếu phải đo suy hao chèn 2 cổng của jumper hay bộ lọc. Cách đọc DTF và giới hạn của phép đo này được giải thích trong bài đo cáp và ăng ten tại hiện trường. Lưu ý FieldFox không đo PIM.

Đội tối ưu vô tuyến, săn nhiễu

Cần SA (233), nên có tiền khuếch đại (235) và phân tích nhiễu kèm spectrogram (236). Nếu nhiễu gián đoạn là vấn đề thường xuyên, băng thông thời gian thực 10 MHz của N9914A có thể không đủ, và đây là lý do rõ nhất để chuyển sang N9914C.

Kỹ sư RF kiểm tra bộ lọc, bộ khuếch đại

Cần VNA (210) để đo S11, S21 có pha, thêm miền thời gian (010) khi phải tách phản xạ theo khoảng cách. Mức ra cổng đo ở dải trên 3 đến 6,5 GHz là −1 dBm điển hình ở chế độ công suất cao, theo data sheet.

N9914A giá và cách hỏi báo giá đúng cấu hình

Về N9914A giá, Techmaster không niêm yết giá cố định, vì giá phụ thuộc vào danh sách tùy chọn, bộ kit hiệu chuẩn và nguồn máy còn lại. Vui lòng liên hệ báo giá. Khi gửi yêu cầu, bạn nên nêu rõ:

  • Chế độ cần dùng: chỉ CAT, hay thêm VNA, SA, công suất.
  • Loại đầu nối ngoài hiện trường để chọn bộ chuẩn hiệu chuẩn phù hợp.
  • Có cần phương án đối chiếu N9914C để so tổng chi phí vòng đời hay không.

Xem đủ N9914A thông số trên trang sản phẩm, hoặc duyệt toàn bộ thiết bị đo Keysight mà Techmaster phân phối.

Mặt trước Keysight N9914A với màn hình 6,5 inch và cụm phím FieldFox
Mặt trước N9914A: màn hình màu transflective 6,5 inch và cụm phím chức năng.

Kết luận

Với Keysight N9914A, câu hỏi quan trọng không phải “6,5 GHz có đủ không”, mà là “máy này có những tùy chọn nào”. Máy đã có trong đội, cấu hình đúng, vẫn làm tốt việc đo cáp, ăng-ten và phổ sub-6 GHz; đầu tư mới và cần săn nhiễu băng rộng thì N9914C hợp lý hơn. Techmaster Electronics là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025. Đội kỹ sư sẵn sàng giúp bạn đối chiếu cấu hình máy phân tích cầm tay FieldFox Keysight N9914A với thế hệ mới.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster