Keysight M9384B là máy phát tín hiệu vector VXG để bàn, phủ 1 MHz đến 44 GHz với băng thông điều chế RF tới 2 GHz và một hoặc hai kênh trong cùng thân máy. Bài này đi thẳng vào bốn bài đo phòng lab hay gặp ở tầng máy này: EVM và ACPR của bộ khuếch đại công suất 5G NR FR2, gộp sóng mang tới 1,4 GHz, hai kênh đồng pha cho beamforming, và xung radar hẹp tới 30 ns. Mọi con số lấy từ data sheet 5992-4260EN (bản tháng 3/2026) và configuration guide của Keysight.

Keysight M9384B là máy gì và cấu hình gồm những gì?
Cần nói rõ trước: M9384B là máy để bàn 578 × 450 × 190 mm, màn hình cảm ứng 10,6 inch, nặng 30 kg (một kênh) hoặc 35 kg (hai kênh), giao tiếp GPIB và LAN. Phiên bản mô-đun PXIe cùng họ là M9383B VXG-m, chung data sheet nhưng là sản phẩm khác.
Theo configuration guide, mỗi kênh đi kèm gói bắt buộc: F44 (1 MHz – 44 GHz), D21 (băng thông RF 2 GHz, 256 MSa), 600 (tham chiếu hiệu năng cao), ST6 (nhiễu pha thấp) và 1EB (công suất cao 20 – 44 GHz). Tùy chọn cộng thêm quyết định bài đo bạn làm được:
- 002: thêm kênh 2, cùng gói F44/D21/600/ST6/1EB như kênh 1.
- PCH: đồng bộ pha và baseband nhiều kênh.
- PMR: điều chế xung với bộ tạo xung nội.
- M05 / M10: bộ nhớ dạng sóng 512 hoặc 1024 MSa.
- Phần mềm: N7631APPC (tạo tín hiệu 5G NR), N7653APPC (hiệu chỉnh đáp ứng kênh, de-embedding).
Máy phát tín hiệu Keysight M9384B thông số nào quyết định bài đo?
Data sheet tách giá trị bảo đảm, điển hình và danh định. Những con số dùng trực tiếp trong bốn bài đo:
- Công suất: dải đặt −120 đến +23 dBm. Với 1EB, tối đa bảo đảm +20 dBm từ 1,5 đến 17 GHz, +19 dBm từ 20 đến 35 GHz, +18 dBm từ 37 đến 41 GHz, +14 dBm từ 41 đến 44 GHz.
- Nhiễu pha (ST6), lệch 10 kHz: −133 dBc/Hz bảo đảm tại 1 GHz (−137 điển hình); −120 tại 10 GHz; −113 tại 20 GHz; −107 tại 40 GHz.
- Băng thông RF với D21: 2 GHz từ 3,2 đến 44 GHz; 1,2 GHz trong đoạn 2,2 – 3,2 GHz; 1 GHz trong đoạn 1,5 – 2,2 GHz. Tốc độ mẫu tới 2,56 GHz.
- EVM 5G NR FR2 (danh định): sóng mang 100 MHz 256QAM: 0,96 % ở 28 GHz, 1,42 % ở 39 GHz; sóng mang 400 MHz: 1,60 % ở 28 GHz, 1,86 % ở 39 GHz.

Bài đo 1: EVM và ACPR bộ khuếch đại công suất 5G NR FR2
EVM đo ở ngõ ra PA là tổng của PA và nguồn, nên nguồn phải tốt hơn nhiều so với giới hạn cần chứng minh. Ở 28 GHz, máy phát tín hiệu Keysight M9384B cho EVM 0,96 % (100 MHz) hoặc 1,60 % (400 MHz) và ACPR −48 dBc với sóng mang 100 MHz. Quy trình:
- Tạo tín hiệu: N7631APPC tạo khung 5G NR FR2, SCS 120 kHz, 256QAM, sóng mang 100 hoặc 400 MHz.
- Bù đường dẫn: N7653APPC nạp file .s2p của cáp hoặc hiệu chỉnh đáp ứng kênh bằng cảm biến công suất, 128 tap, bù tới ±15 dB và ±25°.
- Đặt mức: bảng EVM áp dụng trong dải −14 đến +6 dBm. Độ chính xác mức ở chế độ I/Q so với CW là ±0,7 dB (điển hình), nên đặt mức vào PA theo cảm biến công suất.
- Đo EVM nguồn trước: nối thẳng máy vào máy phân tích tín hiệu để ghi EVM nền, rồi mới chèn PA; phần chênh lệch là đóng góp của PA. Tăng mức theo bước 1 dB tới khi EVM và ACPR của PA suy giảm.

Bài đo 2: gộp sóng mang băng rộng tới 1,4 GHz
Băng thông 2 GHz chỉ có ý nghĩa khi bạn thật sự phát tín hiệu rộng. Data sheet cho ACPR tới 14 sóng mang 100 MHz gộp, tức 1,4 GHz liên tục: ở 28 GHz là −44 dBc với sóng mang 400 MHz, −42 dBc với 8 sóng mang và −38 dBc với 14 sóng mang; ở 39 GHz là −40, −37 và −34 dBc. Đây là nền ACPR phải trừ khỏi kết quả đo bộ lọc, PA hay máy thu băng rộng.
Hai ràng buộc hay bị bỏ sót: băng 2 GHz chỉ áp dụng từ 3,2 GHz trở lên, và thời gian phát lặp phụ thuộc bộ nhớ: ở 2,56 GSa/s, 256 MSa cho 100 ms dạng sóng, M10 (1024 MSa) cho 400 ms. Độ phẳng biên độ sau hiệu chỉnh nhà máy là ±0,9 dB (danh định) trên toàn băng 2 GHz. Bài chọn máy phát tín hiệu vector theo băng thông, trần tần số và số kênh giải thích vì sao băng thông RF là ràng buộc cần xét trước nhất.
Bài đo 3: hai kênh đồng pha cho beamforming và MIMO OTA
Cấu hình hai kênh với PCH biến M9384B thành nguồn hai đường đồng bộ cả LO lẫn baseband, dùng cho đo mảng anten, hiệu chuẩn beamformer hoặc MIMO 2×2 OTA. Độ lệch pha tương đối kênh 1 so với kênh 2 đặt được trong ±180° với độ phân giải 0,001°, độ lặp lại 0,0001° (danh định). Độ lặp lại trigger tương đối ±5 ps (danh định), ±25 ps sau khi tắt bật nguồn; trễ I/Q tinh chỉnh với độ phân giải 1 ps.
Quy trình: khởi động ít nhất 45 phút; nối hai ngõ RF 2,4 mm qua hai cáp cùng chiều dài; phát cùng dạng sóng ở chế độ primary/secondary; đo pha chênh bằng máy phân tích hai kênh rồi bù bằng lệch pha tương đối và trễ I/Q tinh. Hai kênh làm việc ở 0 – 40 °C, tiêu thụ tới 1000 W. Bài dựng kịch bản nhiều nguồn phát để mô phỏng phổ điện từ đi sâu vào ngân sách sai số pha giữa các kênh.

Bài đo 4: xung radar với tùy chọn PMR
PMR cho M9384B bộ tạo xung nội với chế độ vuông, điều chỉnh, doublet và chuỗi xung. Độ rộng xung tối thiểu: 1 µs khi bật ALC, 100 ns khi tắt ALC tới 20 GHz, 30 ns khi tắt ALC trên 20 GHz. Thời gian lên/xuống 14 ns. Tỷ số on/off trên 30,8 GHz là 80 dB bảo đảm, 92 dB điển hình. Chu kỳ lặp từ 60 ns đến 42 s; tùy chọn 320 cho chuỗi tới 2047 mẫu xung.
Với máy thu radar băng Ka: tắt ALC, đặt xung 30 – 100 ns, mức xung so với CW chính xác ±1,2 dB (±0,5 dB điển hình). Khi cần điều chế trong xung (chirp, mã pha), tạo dạng sóng I/Q rồi dùng marker để blanking RF trên 80 dB (danh định). Nhảy tần giữa các xung ở tốc độ micro giây thì chuyển tần dưới 28 ms (CW, giá trị đo) không đáp ứng, cần máy phát agile. Trên 44 GHz hoặc cần 3 – 4 kênh, Keysight M9484C VXG 54 GHz là bậc kế tiếp cùng họ.
M9384B giá và cách chốt cấu hình với Techmaster
M9384B giá phụ thuộc vào số kênh, PCH, PMR, bộ nhớ và phần mềm tạo tín hiệu, nên không có một con số chung; hãy liên hệ báo giá sau khi trả lời năm câu hỏi: tần số cao nhất, bề rộng tín hiệu lớn nhất, số kênh đồng pha, có đo xung không, thời gian phát lặp tối thiểu. Từ đó Techmaster lập cấu hình máy phát tín hiệu vector VXG Keysight M9384B đúng nhu cầu, không thừa tùy chọn.
Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025. Data sheet khuyến nghị chu kỳ hiệu chuẩn một năm; mỗi kênh F44 dùng đầu nối 2,4 mm, đi kèm adapter 11900B và 11904B. Xem trang sản phẩm Keysight M9384B và các dòng máy đo khác tại trang Keysight của Techmaster.

Câu hỏi thường gặp
M9384B có phải máy PXIe không?
Không. Theo data sheet 5992-4260EN, M9384B là máy để bàn 578 × 450 × 190 mm với màn hình 10,6 inch, giao tiếp GPIB và LAN 1000BaseT. Phiên bản mô-đun PXIe cùng họ là M9383B VXG-m.
Băng thông 2 GHz của M9384B dùng được ở tần số nào?
Với tùy chọn D21, băng thông RF 2 GHz áp dụng từ 3,2 GHz đến 44 GHz. Trong đoạn 2,2 – 3,2 GHz băng thông là 1,2 GHz, đoạn 1,5 – 2,2 GHz là 1 GHz, theo bảng băng thông I+Q trong data sheet.
Hai kênh của M9384B đồng pha chính xác tới đâu?
Với tùy chọn PCH, độ lệch pha tương đối giữa kênh 1 và kênh 2 đặt được với độ phân giải 0,001° và độ lặp lại 0,0001° (danh định); độ lặp lại trigger tương đối là ±5 ps (danh định), ±25 ps sau khi tắt bật nguồn.






