facebook

17–26 psig cho 15 m ống: đọc bảng áp suất trước khi kéo dài đường khí

Có một bảng trong tài liệu 3M hầu như không ai ở khâu mua hàng đọc, nhưng nó là điều kiện để cả hệ nằm trong phạm vi được NIOSH duyệt: bảng áp suất cấp theo chiều dài ống. Kéo thêm 15 m ống mà không chỉnh lại áp trên panel là đưa hệ ra ngoài dải được chứng nhận, dù thiết bị đều chính hãng.

Với Bảo hộ 3M W-9435-50 dài 50 ft tức 15,2 m, con số phải chỉnh là 17 đến 26 psig, tương đương 117 đến 179 kN/m². Bài này giải thích con số đó đến từ đâu và ba cái bẫy quanh nó.

Vì sao dải áp suất là điều kiện chứng nhận, không phải khuyến nghị

Tài liệu sử dụng của 3M viết thẳng: để đáp ứng yêu cầu của NIOSH tại 42 CFR 84, mục 84.150 về lưu lượng khí nhỏ nhất và lớn nhất — 4 đến 15 cfm, tức 113 đến 425 lpm — các van điều khiển khí được duyệt dùng với hệ dual airline phải được vận hành trong dải áp suất cấp và chiều dài ống ghi trong bảng.

Và cảnh báo NIOSH mã E của chính hệ này lặp lại một lần nữa: chỉ dùng dải áp suất và chiều dài ống ghi trong tài liệu sử dụng.

Nói cách khác, dải áp suất không phải để “chạy êm hơn” mà là cách duy nhất đưa lưu lượng khí tới mặt nạ vào khoảng NIOSH yêu cầu. Ống càng dài, tổn thất áp càng lớn, nên áp đầu vào phải cao hơn để giữ nguyên lưu lượng đầu ra.

Bộ điều áp và đồng hồ trên panel 3M dùng để chỉnh áp suất cấp khí theo chiều dài ống
Áp suất chỉnh trên panel phải lấy theo bảng ứng với van, mặt nạ và chiều dài ống.

Bảng chính: van SA-1009, dùng cho mọi mặt nạ TRỪ dòng FF-400

Van điều khiển khí SA-1009 là bản áp suất cao, có núm chỉnh lưu lượng xoay được 360 độ. Bản thân van yêu cầu 16 đến 38 psig (110 đến 262 kN/m²). Trong dải đó, mỗi chiều dài ống có một khoảng riêng:

Chiều dài ống W-9435 / W-9445 / W-2929 (3/8 in) Dải áp suất cấp
25 ft (7,6 m) 16–24 psig (110–166 kN/m²)
50 ft (15,2 m) — W-9435-50 17–26 psig (117–179 kN/m²)
100 ft (30,5 m) 18–27 psig (124–186 kN/m²)
200 ft (61,0 m) 21–33 psig (145–228 kN/m²)
300 ft (91,4 m) 25–38 psig (172–262 kN/m²)

Quy luật đọc được ngay theo chiều dọc: từ 25 ft lên 300 ft, cận dưới nhích từ 16 lên 25 psig — đủ để một hệ chỉnh ở 17 psig rồi nối dài lên 300 ft rơi hẳn xuống dưới cận dưới.

Bảng thứ hai: cùng van SA-1009, nhưng dùng với mặt nạ Ultimate FX FF-400 Series

Chỗ dễ nhầm nhất. Cùng van, cùng họ ống, nhưng khi hệ dùng mặt nạ cả mặt Ultimate FX FF-400 Series thì cả yêu cầu của van lẫn bảng đều đổi — van yêu cầu 21 đến 65 psig (145 đến 448 kN/m²):

Chiều dài ống Dải áp suất cấp
25–100 ft (7,6–30,5 m) 21–44 psig (145–303 kN/m²)
125–200 ft (38,1–61,0 m) 24–55 psig (165–379 kN/m²)
225–300 ft (68,6–91,4 m) 26–65 psig (179–448 kN/m²)

Bảng này gộp chiều dài thành ba khoảng, và giá trị cao gần gấp đôi bảng trên: một hệ FF-400 chạy 15 m ống cần 21 đến 44 psig, không phải 17 đến 26 psig.

Ba bảng áp suất cấp khí theo chiều dài ống của 3M cho van SA-1009 và SA-1029
Ba bảng không thay thế nhau — với ống 50 ft và mặt nạ ngoài dòng FF-400 là 17 đến 26 psig.

Bảng thứ ba: van áp suất thấp SA-1029

Dành cho ống áp suất thấp W-3020 đường kính trong 1/2 in, thường đi với bơm khí sạch thay vì máy nén. Van yêu cầu 8 đến 17 psig (55 đến 117 kN/m²):

Chiều dài ống W-3020 (1/2 in) Dải áp suất cấp
25 ft (7,6 m) 8–16 psig (55–110 kN/m²)
50 ft (15,2 m) 9–16 psig (62–110 kN/m²)
100 ft (30,5 m) 10–17 psig (69–117 kN/m²)

Ba bảng này không thay thế nhau. Trước khi chỉnh đồng hồ trên panel, phải trả lời đủ ba câu: van nào, mặt nạ nào, ống dài bao nhiêu.

Bẫy thứ nhất: trần 125 psig là của đường ống, không phải của van

Cảnh báo lặp lại ba lần trong tài liệu 3M: áp suất đường ống phải giữ trong giới hạn an toàn, tối đa 125 psig (8,75 kg/cm²). Con số này nói về đường ống nhà máy trước panel, không phải giá trị chỉnh ra ống thở. Chỉnh 125 psig ra ống dẫn khí là vượt xa mọi dải trong ba bảng trên.

Câu cảnh báo còn có vế thứ hai ít được đọc: bụi, dầu và nước nếu không được bẫy hoặc lọc bỏ sẽ tiếp tục đi xuôi dòng ở dạng cô đặc, làm giảm hiệu năng thiết bị. Tức trần áp suất và chất lượng khí là một cặp, không tách rời.

Bẫy thứ hai: nối ống không phải phép cộng chiều dài

Rất nhiều nhà máy giải bài toán “ống ngắn quá” bằng cách mua thêm một cuộn nữa. Với W-9435-50 thì cách đó có điều kiện, và điều kiện lại nằm ở mặt nạ:

  • Hệ dùng mặt nạ cả mặt Ultimate FX FF-400 Series: được ghép tới ba đoạn W-9435 hoặc W-9445 loại 25, 50 hoặc 100 ft theo bất kỳ tổ hợp nào, tổng không quá 300 ft.
  • Mọi mặt nạ được NIOSH duyệt khác: đoạn 25 ft và 50 ft không được ghép với nhau. Chỉ đoạn 100 ft mới ghép được, tối đa ba đoạn tương đương 300 ft.
  • Ống xoắn W-2929 và ống áp suất thấp W-3020: chỉ dùng đơn đoạn 25, 50 hoặc 100 ft, không cho phép mối nối nào.

Vậy nên với hệ mặt nạ 6800 hay 7800S, hai cuộn W-9435-50 không thành một đường 100 ft hợp lệ. Trường hợp đó phải mua W-9435-100.

Cuộn ống dẫn khí thở 3M W-9435 đầu nối Industrial Interchange dùng trong hệ cấp khí đường ống
Chiều dài ống quyết định dải áp suất phải chỉnh — kể cả đoạn cuộn dư dưới sàn.

Bẫy thứ ba: nhiệt độ — hai con số khác nhau, dễ lẫn

Con số Áp cho cái gì
71 °C (160 °F) Giới hạn phơi nhiễm của thân ống. Vượt mức này ống suy giảm chất lượng
43 °C (110 °F) Khuyến nghị nhiệt độ khí vào vùng thở
−30 °C đến 60 °C Dải nhiệt độ bảo quản khuyến nghị

Ở nhà xưởng Việt Nam mùa hè, con số 43 °C là con số phải đo tại đầu ra chứ không phải giả định — nhất là khi ống chạy dọc sàn dưới mái tôn hoặc gần lò. Ống nằm cả ca trên nền bê tông nắng gắt cũng là tình huống nên kiểm tra với ngưỡng 71 °C. Hai môi trường đáng đo trước tiên là nhà máy luyện kimđóng tàu, nơi đường ống thường phải chạy qua vùng có bề mặt nóng.

Riêng với Bảo hộ 3M W-9435-50, trần 71 °C đáng chú ý hơn các mã ngắn hơn đơn giản vì ống dài 15,24 m thì xác suất một đoạn nào đó vắt qua vùng nóng cao hơn hẳn — và chỉ cần một đoạn là đủ.

Đầu nối cũng có dải nhiệt độ riêng

Nhóm đầu nối Dải nhiệt độ làm việc
Industrial Interchange, nối thủ công — kéo vòng socket rồi đẩy W-1449-2 · W-3080-2 · W-3184-2 · W-1279-2 −18 °C đến 71 °C (0 °F đến 160 °F)
Industrial Interchange, nối tự động — đẩy là khớp W-3281-2 · W-3279-2 · W-3280-2 −32 °C đến 71 °C (−25 °F đến 160 °F)
Twist Lock kiểu Schrader, nối tự động W-3182-2 · W-3183-2 · W-3185-2 · W-3186-2 −32 °C đến 71 °C (−25 °F đến 160 °F)

Với khí hậu Việt Nam, cận trên 71 °C mới là con số đáng theo dõi.

Bảng điều kiện nối ống dẫn khí 3M W-9435 phụ thuộc loại mặt nạ đang dùng
Hai cuộn 50 ft chỉ ghép được nếu hệ dùng mặt nạ Ultimate FX FF-400 Series.

Chỉnh áp đúng cách: bốn bước

  1. Xác định van đang dùng là SA-1009 hay SA-1029 — hai van dùng hai bảng khác nhau.
  2. Xác định mặt nạ — dòng FF-400 Series hay không, vì đó là biến quyết định bảng nào.
  3. Đo chiều dài ống thực tế, kể cả đoạn thừa cuộn dưới sàn. Ống cuộn dư vẫn tính vào chiều dài.
  4. Chỉnh đồng hồ trên panel vào giữa dải, rồi kiểm lại bằng bước 4 của quy trình kiểm tra trước mỗi lần dùng: xác nhận áp suất nguồn nằm trong dải ứng với chiều dài ống đang dùng.

Sau khi chỉnh xong, đấu ống vào van điều khiển khí và nguồn khí nén — phải có dòng khí liên tục vào mặt nạ. Không có dòng liên tục thì không dùng hệ, đưa khỏi sử dụng và tra bảng xử lý sự cố. Phần đó nằm ở bài kiểm tra và vệ sinh ống cấp khí 3M.

Cuối đường khí, Bảo hộ 3M SA-2600 chia dòng thành hai nhánh vào hai đầu bayonet của mặt nạ — cân hai bên nên áp lực trên mặt đều hơn so với dẫn một bên. Cách chọn giữa hai đoạn ống này nằm ở bài ống dẫn khí thở và ống thở đôi.

Câu hỏi thường gặp

Chỉnh áp suất bao nhiêu cho ống W-9435-50?

Với van SA-1009 dùng cùng các mặt nạ được NIOSH duyệt ngoài dòng FF-400 Series, dải cho ống 50 ft là 17 đến 26 psig, tức 117 đến 179 kN/m². Nếu hệ dùng mặt nạ cả mặt Ultimate FX FF-400 Series thì con số khác hẳn: 21 đến 44 psig cho khoảng chiều dài 25 đến 100 ft.

Vì sao ống dài hơn lại cần áp suất cao hơn?

Vì lưu lượng khí tới mặt nạ phải nằm trong khoảng NIOSH yêu cầu theo 42 CFR 84 mục 84.150, tức 4 đến 15 cfm hay 113 đến 425 lpm. Ống dài thì tổn thất áp trên đường ống lớn hơn, nên áp đầu vào phải cao hơn để giữ nguyên lưu lượng đầu ra. Đây là lý do bảng áp suất được coi là điều kiện chứng nhận chứ không phải khuyến nghị.

Áp suất tối đa 125 psig có phải là mức chỉnh cho ống thở không?

Không. 125 psig, tương đương 8,75 kg/cm², là trần an toàn cho áp suất đường ống nhà máy, và cảnh báo này lặp lại ba lần trong tài liệu 3M. Mức chỉnh ra ống dẫn khí thấp hơn nhiều, lấy theo bảng ứng với van, mặt nạ và chiều dài ống đang dùng.

Ống cuộn dư dưới sàn có tính vào chiều dài không?

Có. Tổn thất áp phụ thuộc vào chiều dài ống thực tế mà khí phải đi qua, không phụ thuộc vào khoảng cách giữa panel và người thợ. Một cuộn 50 ft dùng ở vị trí cách panel 5 m vẫn là một đường ống 50 ft và vẫn dùng dải áp suất của 50 ft.

Bài viết bởi đội ngũ kỹ thuật Techmaster Electronics — nhà phân phối ủy quyền 3M tại Việt Nam. Tư vấn kỹ thuật: 0908 173 345.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster