facebook

Ứng dụng Keysight E5080A: đo bộ lọc, miền thời gian, fixture, 4 cổng

Keysight E5080A là máy phân tích mạng vector ENA phủ 9 kHz đến 4,5/6,5/9 GHz, hai hoặc bốn cổng, có sẵn bias tee trên mọi cổng đo. Keysight đã xếp model này vào trạng thái Obsolete và chỉ định E5080B là bản thay thế, nhưng máy đang dùng tại Việt Nam vẫn rất nhiều. Bài này đi thẳng vào bốn quy trình đo hay gặp nhất: bộ lọc hai cổng với hiệu chuẩn đúng, phân tích miền thời gian, gỡ fixture tự động và linh kiện cân bằng bốn cổng. Mọi con số lấy từ data sheet 5992-0291EN, brochure 5992-0290EN và configuration guide 5992-0292EN của Keysight.

Keysight E5080A máy phân tích mạng vector ENA 9 kHz đến 9 GHz với màn hình cảm ứng 12,1 inch
Keysight E5080A ENA: 9 kHz – 4,5/6,5/9 GHz, hai hoặc bốn cổng, bias tee tích hợp.

Keysight E5080A thông số: những con số quyết định cách đo

Data sheet chia thông số bảo đảm theo năm dải tần:

Dải tần Dải động (spec, IFBW 10 Hz) Công suất đỉnh (spec) Nền nhiễu máy thu (spec, IFBW 1 Hz) Mức nén 0,1 dB máy thu
9 kHz – 100 kHz 120 dB +10 dBm −120 dBm +10 dBm
100 kHz – 50 MHz 129 dB +12 dBm −127 dBm +12 dBm
50 MHz – 6 GHz 135 dB +15 dBm −130 dBm +15 dBm
6 – 8,5 GHz 132 dB +12 dBm −130 dBm +12 dBm
8,5 – 9 GHz 120 dB +8 dBm −122 dBm +10 dBm

Thông số chung: tạp âm vết 0,0015 dBrms bảo đảm, 0,0005 dBrms điển hình (10 MHz – 6 GHz, IFBW 10 kHz); IFBW từ 1 Hz đến 1,5 MHz; tối đa 100.001 điểm, 200 kênh, 15 marker mỗi trace. Bias tee chịu ±300 mA không suy giảm RF, mức hỏng ±35 V/500 mA. Thông số chỉ có hiệu lực sau 90 phút khởi động, ở 23 ± 3 °C. Con số “135 dB” và “−90 đến +15 dBm” trên trang sản phẩm Keysight E5080A thuộc dải 50 MHz – 6 GHz; ở 8,5 – 9 GHz dải động bảo đảm chỉ còn 120 dB.

Bảng E5080A thông số theo dải tần: dải động, công suất đỉnh, nền nhiễu và thời gian quét theo IFBW
E5080A theo từng dải tần và cái giá phải trả khi thu hẹp IFBW, theo data sheet 5992-0291EN.

Quy trình 1: đo bộ lọc dải thông hai cổng với hiệu chuẩn full 2-port

Bước 1 – thiết lập quét. Đặt start/stop phủ cả dải chặn cần kiểm. E5080A có quét phân đoạn: mỗi đoạn tự chọn công suất, IFBW và thời gian quét, dải thông IFBW 10 kHz, dải chặn IFBW hẹp để hạ nền nhiễu.

Bước 2 – chọn IFBW theo mức triệt cần thấy. Nền nhiễu −130 dBm ứng với IFBW 1 Hz; mở IFBW mười lần nâng nền nhiễu khoảng 10 dB. Data sheet cho chu kỳ quét 201 điểm tại 4 GHz: 19,3 s ở IFBW 10 Hz, 195 ms ở 1 kHz, 21 ms ở 10 kHz, 3,1 ms ở 100 kHz. Dải động 135 dB chỉ có ở IFBW 10 Hz.

Bước 3 – hiệu chuẩn full 2-port. Với đầu nối 3,5 mm, configuration guide nêu bộ cơ khí 85033E (DC – 9 GHz) và ECal 85093C (300 kHz – 9 GHz). Kết quả đã hiệu chỉnh ở 10 MHz – 3 GHz: ECal cho độ định hướng 52 dB so với 44 dB của 85033E, nhưng bộ cơ khí cho tracking truyền dẫn ±0,020 dB so với ±0,045 dB và tracking phản xạ ±0,007 dB so với ±0,04 dB. Cần suy hao chèn chính xác tới phần trăm dB thì dùng bộ cơ khí; cần return loss sâu và nối một lần thì ECal thắng. Dưới 300 kHz bắt buộc bộ cơ khí.

Bước 4 – bốn trace trên một kênh. S21 log mag cho suy hao chèn và độ gợn, S11 và S22 cho return loss, S21 pha hoặc group delay với khẩu độ chọn từ span/(số điểm − 1) tới 25% span. Cách đọc độ gợn và triệt dải có trong bài đo bộ lọc SAW và BAW trên VNA.

Máy phân tích mạng Keysight E5080A đo bộ lọc dải thông với bốn trace S21, S11, S22 và group delay
Bốn trace trên một kênh: suy hao chèn, return loss hai phía và group delay của bộ lọc.

Quy trình 2: miền thời gian S96010A, tìm lỗi cáp và gate bỏ đầu nối

Tùy chọn S96010A (mã 010) hiển thị đáp ứng phản xạ và truyền dẫn theo thời gian hoặc khoảng cách; Keysight nêu ba việc chính: chỉnh bộ lọc, gate bỏ đáp ứng của fixture và cáp, đặc trưng trở kháng đường truyền.

  • Đo S11 trên span rộng sau hiệu chuẩn một cổng. Độ phân giải thời gian tỷ lệ nghịch với span, khoảng cách không bị alias tỷ lệ với số điểm; 100.001 điểm đủ cho cáp dài.
  • Chuyển sang miền thời gian, nhập hệ số vận tốc của cáp để trục ngang đọc ra mét. Đỉnh phản xạ chỉ vị trí đầu nối lỏng, chỗ cáp dập hoặc điểm hở.
  • Đặt gate quanh phần cần giữ rồi quay về miền tần số: đầu nối chuyển tiếp và cáp dẫn biến mất khỏi vết S11, S21 đã gate.

Gate là xử lý toán học, không thay thế hiệu chuẩn.

Quy trình 3: gỡ fixture tự động S96007A cho linh kiện không có đầu nối đồng trục

S96007A đưa một wizard đặc trưng hóa fixture rồi loại nó khỏi phép đo, không cần mô phỏng EM:

  • Hiệu chuẩn ở mặt phẳng đồng trục như quy trình 1.
  • Đặc trưng hóa fixture từ phép đo 2x-thru hoặc một cổng; wizard tách S-parameter từng nửa, lưu S2P dùng được trên ENA, PNA, ADS và PLTS.
  • De-embed trong Fixture Simulator. Cal Plane Manager đảo thứ tự cổng hoặc nối hai file S2P; Power Compensation bù suy hao fixture để công suất tới DUT đúng mức đặt.
  • Đo DUT, đơn đầu hay vi sai đều được hỗ trợ.

DUT có hai đầu nối cùng giới tính thì không cần fixture mà cần Unknown Thru (SOLR), E5080A có sẵn; xem bài hiệu chuẩn loại bỏ bộ chuyển đổi trên VNA.

Quy trình 4: bốn cổng, đo linh kiện cân bằng và mở rộng tới 40 cổng

  • Hiệu chuẩn bằng ECal bốn cổng N4431B (9 kHz – 13,5 GHz) hoặc N4433A (300 kHz – 20 GHz); wizard đo đa cổng bắt buộc có một trong hai mô-đun này.
  • Bật Balanced Conversion trong Fixture Simulator, khai báo topology; máy tính ra S-parameter chế độ hỗn hợp Sdd21, Scc21, Sdc21 từ bốn cổng đơn đầu.
  • Cái giá tốc độ: 401 điểm, 800 MHz – 1 GHz, IFBW 500 kHz: chưa hiệu chỉnh 2,5 ms, hiệu chuẩn 2 cổng 5,2 ms, 4 cổng 12 ms.
  • Hơn bốn cổng: ghép E5092A (50 MHz – 20 GHz, bộ cáp E5092A-09A); hai E5092A với E5080A bốn cổng cho tới 40 cổng, tự động hóa bằng phần mềm AMX.
Bốn quy trình đo trên Keysight E5080A và bảng so sánh bộ hiệu chuẩn 85033E với ECal 85093C
Bốn quy trình trên E5080A và chọn bộ hiệu chuẩn theo số liệu đã hiệu chỉnh của Keysight.

Máy phân tích mạng Keysight thay thế E5080A: E5080B

Trang sản phẩm Keysight ghi E5080A là Obsolete, đã ngừng sản xuất, và nêu đích danh E5080B là bản thay thế. E5080B giữ dải 9 kHz – 4,5/6,5/9 GHz, thêm 14/20 GHz và nhánh 100 kHz – 26,5/32/44/53 GHz, dải động 140 dB, tùy chọn nguồn thứ hai và ứng dụng đo hệ số tạp âm. Bốn quy trình trên chạy nguyên trên E5080B với cùng giao diện và tập lệnh SCPI dòng PNA; E5080A còn có chế độ giả lập mã E5071C và 8753 cho chương trình cũ. Chỉ nên đổi máy khi cần trên 9 GHz, nguồn thứ hai hay đo tạp âm; cách chọn dải tần và số cổng có trong bài so sánh Keysight E5080B ENA.

E5080A giá, hiệu chuẩn và hỗ trợ máy đang dùng

E5080A giá không còn là câu hỏi mua mới; chi phí thực của người đang dùng nằm ở bộ hiệu chuẩn, ECal, phần mềm S96007A/S96010A và hiệu chuẩn định kỳ, đều liên hệ báo giá theo cấu hình. ECal thế hệ mới N755xA/N469xD cần firmware A.12.55.05/A.12.60 trở lên. Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025, hiệu chuẩn và tư vấn phụ kiện cho máy phân tích mạng Keysight E5080A đang vận hành cũng như cấu hình E5080B thay thế. Các dòng máy khác xem tại trang Keysight của Techmaster.

Mặt trước Keysight E5080A với bốn cổng Type-N và màn hình cảm ứng WXGA 12,1 inch
Mặt trước E5080A bốn cổng: cổng đo Type-N cái 50 Ω, màn hình cảm ứng 12,1 inch 1280 × 800.

Câu hỏi thường gặp

Keysight E5080A còn được sản xuất không?

Không. Trang sản phẩm Keysight ghi trạng thái Obsolete, đã ngừng sản xuất, và chỉ định E5080B ENA là bản thay thế. Máy đang dùng vẫn hiệu chuẩn và sửa chữa được.

Dải động của E5080A thực tế là bao nhiêu?

Theo data sheet, 135 dB bảo đảm ở IFBW 10 Hz và 152 dB điển hình ở IFBW 3 Hz trong dải 50 MHz – 6 GHz; ở 8,5 – 9 GHz chỉ còn 120 dB bảo đảm và 135 dB điển hình.

Đo linh kiện cân bằng trên E5080A cần gì?

Cần cấu hình bốn cổng 445/465/495 và một ECal bốn cổng N4431B hoặc N4433A; chức năng Balanced Conversion trong Fixture Simulator tính ra S-parameter chế độ hỗn hợp mà không cần phần mềm thêm.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster