facebook

So sánh Keysight N9324C với N9322C, N9323C: chọn đúng cấu hình

Keysight N9324C là model dải tần cao nhất trong họ máy phân tích phổ cơ bản (BSA) N932xC: 1 MHz đến 20 GHz. Ba máy anh em N9321C, N9322C và N9323C dừng ở 4 GHz, 7 GHz và 13,6 GHz. Bài này trả lời ba câu hỏi người mua hay phân vân: thêm 6,4 GHz so với N9323C đổi lại điều gì, nền nhiễu thay đổi ra sao ở băng Ku, và vì sao tracking generator trên cả ba máy đều dừng ở 7 GHz. Số liệu lấy từ data sheet N9324C (3121-1287.EN), configuration guide họ BSA và trang sản phẩm Keysight.

Máy phân tích phổ Keysight N9324C dải 1 MHz đến 20 GHz
Keysight N9324C — máy phân tích phổ cơ bản 1 MHz – 20 GHz, model cao nhất của họ BSA (ảnh minh họa dòng máy).

Keysight N9324C đứng ở đâu trong họ BSA

BSA là máy phân tích phổ quét truyền thống: băng phân tích tối đa 1 MHz, không có chế độ thời gian thực, màn hình 6,5 inch. Bốn model dùng chung nền tảng và bộ option phân tích (AM/FM, ASK/FSK, giám sát phổ, quét kênh, task planner, EMI CISPR). Với máy phân tích phổ Keysight N9324C, Keysight giữ nguyên nền tảng và kéo bộ trộn lên 20 GHz; vì vậy dưới 13 GHz hầu hết thông số trùng với N9323C, còn khác biệt thật sự nằm ở hai băng 13 – 18 GHz và 18 – 20 GHz.

N9324C thông số: những con số thay đổi theo dải tần

Data sheet công bố DANL chuẩn hóa 1 Hz (RMS detector, suy hao 0 dB, 20 – 30 °C). Tắt tiền khuếch đại: 10 MHz – 3 GHz đạt −137 dBm (điển hình −142); 13 – 16 GHz còn −136 dBm; 16 – 18 GHz là −134 dBm; 18 – 20 GHz tụt xuống −126 dBm (điển hình −131). Bật Option P20 (độ lợi 15 dB danh định, phủ 1 MHz – 20 GHz), các con số tương ứng là −150, −149, −147 và −137 dBm. Nghĩa là 2 GHz cuối của dải đo kém nhạy hơn phần giữa khoảng 10 dB.

Độ chính xác biên độ tổng chia theo băng: ±1,3 dB (1 MHz – 7 GHz), ±1,6 dB (7 – 18 GHz) và ±1,8 dB (18 – 20 GHz). Ngược lại, méo bậc ba tốt hơn khi lên cao: TOI +9 dBm (300 MHz – 8 GHz), +10 dBm (8 – 13 GHz) và +13 dBm (13 – 20 GHz). Hài bậc hai nội tại dưới −65 dBc (50 MHz – 7 GHz) và dưới −80 dBc (7 – 20 GHz). Nhiễu pha tại 500 MHz: điển hình −92 dBc/Hz lệch 10 kHz, −97 dBc/Hz lệch 100 kHz, −115 dBc/Hz lệch 1 MHz. RBW 10 Hz – 3 MHz, suy hao đầu vào 0 – 50 dB bước 5 dB, mức hỏng +30 dBm (suy hao ≥ 20 dB). Máy nặng 7,9 kg, bảo hành 5 năm.

N9324C thông số so với N9322C và N9323C: dải tần, DANL, nhiễu pha, TG7
Bảng đặt Keysight N9324C cạnh N9322C và N9323C — cùng nền tảng BSA, khác ở dải tần và option.

So sánh N9324C với N9322C và N9323C

Bảng dưới gom những dòng thực sự khác nhau. Đã có bài riêng về các phép đo thực tế với N9322C và quy trình đo hài tới 13,6 GHz với N9323C, nên ở đây chỉ bàn phần chọn máy.

Hạng mục N9322C N9323C N9324C
Dải tần 9 kHz – 7 GHz 1 MHz – 13,6 GHz 1 MHz – 20 GHz
DANL @1 GHz (trang sản phẩm) −152 dBm −144 dBm −144 dBm
Nhiễu pha, lệch 10 kHz −90 dBc/Hz −92 dBc/Hz (điển hình) −92 dBc/Hz (điển hình)
Độ chính xác biên độ tổng ±0,6 dB (trang sản phẩm) ±1,3 / ±1,6 dB ±1,3 / ±1,6 / ±1,8 dB
Suy hao đầu vào 0 – 50 dB, bước 1 dB 0 – 50 dB, bước 5 dB 0 – 50 dB, bước 5 dB
Tiền khuếch đại P07 P13, 15 dB P20, 15 dB
Tracking generator TG7, 5 MHz – 7 GHz TG7, 5 MHz – 7 GHz TG7, 5 MHz – 7 GHz
Đo phản xạ (RM) / đầu vào baseband (BB1) Có (RM7, BB1) Không Không

Rút ra: N9322C là máy duy nhất xuống tới 9 kHz, bước suy hao 1 dB và có option đo phản xạ, nên hợp với cáp, anten, bộ lọc dưới 7 GHz. N9323C và N9324C gần như cùng một máy dưới 13 GHz; bạn trả thêm cho 13,6 – 20 GHz, không phải cho nền nhiễu tốt hơn.

Keysight N9324C đo hài máy phát băng Ku tới 20 GHz
Dải 20 GHz cho phép N9324C nhìn thấy hài bậc hai của tín hiệu 8 – 10 GHz, điều N9323C không làm được (ảnh minh họa dòng máy).

Tracking generator: TG7 dừng ở 7 GHz trên cả ba máy

Theo configuration guide, option bộ tạo tín hiệu bám của N9322C, N9323C và N9324C đều là TG7: 5 MHz – 7 GHz, mức ra 0 đến −20 dBm bước 1 dB. Không có TG13 hay TG20. Hệ quả: đo đáp ứng truyền qua của bộ lọc hay cáp trên 7 GHz cần nguồn ngoài hoặc máy phân tích mạng; và option đo phản xạ RM7 (return loss, VSWR, định vị lỗi cáp) chỉ có cho N9321C và N9322C, nên N9324C mua TG7 vẫn chỉ đo truyền qua.

Lưu ý: mô tả ngắn trên trang Techmaster ghi “tracking generator tích hợp” — đúng hơn là option TG7 mua thêm, chỉ tới 7 GHz; hãy hỏi rõ khi báo giá.

Máy phân tích phổ Keysight N9324C hay N9000B CXA?

Khi đã cần 20 GHz, người mua thường cân nhắc thêm CXA N9000B, model thấp nhất của dòng X-Series với tùy chọn dải tần tới 26,5 GHz. Theo trang sản phẩm Keysight, CXA công bố DANL −163 dBm tại 1 GHz, nhiễu pha −110 dBc/Hz lệch 10 kHz, băng phân tích tối đa 25 MHz; tracking generator là option tích hợp. Các con số này vượt xa −144 dBm, −92 dBc/Hz và 1 MHz của N9324C.

N9324C phù hợp với phổ quét cổ điển: hài và phát xạ giả tới 20 GHz, công suất kênh, ACPR, tiền kiểm EMI, giải điều chế AM/FM và ASK/FSK. CXA là bước lên khi cần băng phân tích rộng cho điều chế số, nhiễu pha thấp sát sóng mang, hoặc ứng dụng đo X-Series. Nói gọn: N9324C mua “dải tần”, CXA mua “hiệu năng”.

Cây quyết định chọn máy phân tích phổ Keysight N9324C theo dải tần, DANL và tracking generator
Cây quyết định: đi từ tần số cao nhất cần nhìn, rồi tới nền nhiễu và nhu cầu tracking generator.

Cây quyết định: dải tần, DANL, tracking generator

  • Dưới 7 GHz, có đo cáp/anten: N9322C với TG7 và RM7; xuống được 9 kHz, bước suy hao 1 dB.
  • Hài bậc 2 – 5 của máy phát 2,4 GHz hoặc hài bậc hai của 5,8 GHz: N9323C (13,6 GHz) đủ.
  • Hài bậc hai của 7 – 10 GHz, rò LO băng X/Ku, hoặc đo tới 20 GHz: N9324C; nhớ 18 – 20 GHz có DANL kém hơn khoảng 10 dB và sai số ±1,8 dB.
  • Tín hiệu yếu ở dải cao: thêm P20 ngay khi mua; preamp on cho −151 dBm (6 – 13 GHz) và −137 dBm (18 – 20 GHz).
  • Nhiễu pha thấp, băng phân tích trên 1 MHz, đo điều chế số: rời BSA, xem CXA N9000B.

N9324C giá và cấu hình nên hỏi khi báo giá

Techmaster không niêm yết N9324C giá trên web vì giá phụ thuộc option; vui lòng liên hệ báo giá. Các mục nên chốt từ đầu vì liên quan phần cứng hoặc chỉ mua được lúc đặt máy: tiền khuếch đại P20, tham chiếu tần số PFR (lão hóa ±1 × 10⁻⁷/năm thay vì ±1 × 10⁻⁶/năm), tracking generator TG7 và GPIB G01. Các option phần mềm EMC, AMA, DMA, MNT, SCN, TPN, TMG có thể bổ sung sau. Cấu hình chuẩn đi kèm KeysightCare và bảo hành 5 năm.

Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025. Xem chi tiết tại trang Keysight N9324C, bài về N9321C cho kiểm tra bộ phát IoT nếu nhu cầu chỉ tới 4 GHz, hoặc danh mục Keysight.

Mặt trước máy phân tích phổ Keysight N9324C với màn hình 6,5 inch
Mặt trước họ BSA với màn hình 6,5 inch 640 × 480 và đầu vào RF N-type (ảnh minh họa dòng máy).

Kết luận: khi nào nên chọn N9324C

Chọn máy phân tích phổ Keysight N9324C khi phép đo thật sự cần nhìn trên 13,6 GHz và vẫn là phổ quét: hài, phát xạ giả, công suất kênh, tiền kiểm EMI. Dừng ở 13,6 GHz thì N9323C cho cùng nền nhiễu với chi phí thấp hơn; cần đo phản xạ và xuống 9 kHz thì N9322C; cần băng phân tích rộng và nhiễu pha thấp thì bước lên CXA.

Câu hỏi thường gặp

N9324C có tracking generator tới 20 GHz không?

Không. Option tracking generator của N9324C là TG7, phủ 5 MHz – 7 GHz, mức ra 0 đến −20 dBm. Không có option TG phủ 13,6 GHz hay 20 GHz trong configuration guide.

N9324C khác N9323C ở điểm nào ngoài dải tần?

Dưới 13 GHz hai máy có cùng DANL, nhiễu pha, RBW và bộ option. N9324C thêm hai băng 13 – 18 GHz và 18 – 20 GHz với DANL, độ chính xác và TOI công bố riêng, và dùng preamp P20 thay vì P13.

Nên thêm option nào ngay khi mua N9324C?

P20 nếu đo tín hiệu yếu ở dải cao, PFR nếu cần tham chiếu tần số ổn định hơn, và TG7 nếu cần đo truyền qua dưới 7 GHz. Các option phân tích phần mềm có thể bổ sung sau.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster