facebook

So sánh Keysight U8489A với các model cùng dòng: chọn đúng cấu hình

Keysight U8489A là cảm biến công suất nhiệt điện USB duy nhất của dòng U8480 phủ từ DC tới 120 GHz, đầu nối 1,0 mm, dải công suất −35 đến +20 dBm. Nhưng “rộng nhất” không có nghĩa là “nên mua cho mọi việc”: ở cùng một băng tần dưới 67 GHz, model anh em U8488A hoặc U8487A cho bất định hệ số hiệu chuẩn thấp hơn. Bài này so U8489A với U8481A, U8485A, U8487A và U8488A theo tần số, kiểu ghép và bất định. Mọi con số lấy từ data sheet U8480 Series (5991-1410EN) và trang sản phẩm của Keysight.

Keysight U8489A cảm biến công suất nhiệt điện USB DC đến 120 GHz đầu nối 1,0 mm
(Ảnh minh họa thân cảm biến dòng U8480 Series; đầu nối thực tế của U8489A là 1,0 mm.) Keysight U8489A: cảm biến nhiệt điện USB, DC – 120 GHz, đầu nối 1,0 mm.

Keysight U8489A khác gì bốn model còn lại của dòng U8480?

Trang cảm biến công suất nhiệt điện USB U8489A có đầy đủ cấu hình. Năm model U8480 dùng chung thiết kế đầu vào kế thừa dòng 8480 và N8480, chung dải công suất −35 … +20 dBm, chung tốc độ và chung cơ chế hiệu chuẩn nội bộ. Chúng tách nhau ở dải tần, cỡ đầu nối và kiểu ghép:

Model Dải tần Kiểu ghép Đầu nối
U8481A 10 MHz – 18 GHz / DC – 18 GHz AC (tùy chọn 100) hoặc DC (200) N (đực)
U8485A 10 MHz – 33 GHz / DC – 33 GHz AC (100) hoặc DC (200) 3,5 mm (đực)
U8487A 10 MHz – 50 GHz Chỉ AC (100) 2,4 mm (đực)
U8488A 10 MHz – 67 GHz (có đặc tính tới 70 GHz) Chỉ AC (100) 1,85 mm (đực)
U8489A DC – 120 GHz Chỉ DC (200) 1,0 mm (đực)

U8489A là model duy nhất vượt 70 GHz, và chỉ có tùy chọn 200 ghép DC, không có bản ghép AC.

Bảng so sánh Keysight U8489A với U8481A, U8485A, U8487A và U8488A theo dải tần, đầu nối và bất định
Năm model U8480: dải tần, kiểu ghép, đầu nối và SWR băng cao nhất theo data sheet Keysight.

U8489A thông số: những con số riêng của model 120 GHz

Phần lớn U8489A thông số giống cả dòng, trừ vài điểm riêng:

  • Zero set: ±35 nW với U8489A, so với ±25 nW ở bốn model còn lại (tại 50 MHz).
  • Độ tuyến tính: ±0,50% từ −35 đến +15 dBm và ±0,55% từ trên +15 đến +20 dBm ở 25 ±10 °C; trên toàn dải 0 – 55 °C là ±0,55% và ±0,60%.
  • Hiệu chuẩn nội bộ: nguồn tham chiếu DC tích hợp, độ chính xác ±0,52% ở 25 ±10 °C, mất 1,5 giây, không cần nguồn chuẩn 1 mW.
  • Tốc độ: 20 lần đọc/giây (Normal), 40 lần/giây (Double), 900 lần/giây (Fast).
  • SWR tối đa (25 ±10 °C): 1,02 từ DC – 10 MHz, 1,05 ở 0,1 – 2 GHz, 1,42 ở 40 – 67 GHz, 1,73 ở 95 – 110 GHz và 1,76 ở 110 – 120 GHz.
  • Thân máy: 125,75 × 46 × 35,90 mm, nặng 0,20 kg, nhẹ nhất dòng; lấy nguồn khoảng 400 mA từ cổng USB 2.0.

Bất định hệ số hiệu chuẩn: vì sao rộng hơn chưa chắc chính xác hơn

Data sheet công bố bất định hệ số hiệu chuẩn (CF) điển hình theo từng băng. Đặt U8489A cạnh model nhỏ hơn ở cùng băng, cột 25 ±10 °C:

Băng tần U8489A Model anh em
12,4 – 18 GHz 3,39% U8488A: 3,01%
26,5 – 50 GHz 5,86% U8488A: 5,49%; U8487A (45 – 50 GHz): 5,71%
50 – 67 GHz 7,33% U8488A: 6,06%
110 – 120 GHz 9,19% Không model nào khác phủ

Kết luận thực tế: nếu toàn bộ công việc nằm dưới 67 GHz và không cần đo DC, U8488A cho con số bất định CF thấp hơn U8489A ở mọi băng chung từ 100 MHz trở lên (riêng 10 – 100 MHz, U8489A thấp hơn: 1,79% so với 2,05 – 2,14%). Chỉ chọn U8489A khi băng làm việc vượt 70 GHz, hoặc khi cần một cảm biến duy nhất từ DC tới băng W. Số chính xác nằm trên báo cáo hiệu chuẩn của từng cảm biến. Cách cộng thành phần này với sai số mismatch được trình bày trong bài bất định đo công suất RF: mismatch và hệ số hiệu chuẩn.

Máy đo công suất RF Keysight dạng cảm biến USB U8489A đo công suất sóng milimet trên bàn thí nghiệm
(Ảnh minh họa thân cảm biến dòng U8480 Series; đầu nối thực tế của U8489A là 1,0 mm.) Trên 70 GHz, U8489A là lựa chọn duy nhất trong dòng U8480.

Chỉ ghép DC: lợi thế đo từ 0 Hz và cái giá về điện áp

Ghép DC cho phép một cảm biến đo từ DC đến 120 GHz; đổi lại là mức chịu đựng. Theo data sheet, cả hai kiểu ghép đều chịu +25 dBm công suất trung bình và 15 W đỉnh trong thời gian ngắn, nhưng bản ghép AC (tùy chọn 100) chịu 50 V DC, còn bản ghép DC (tùy chọn 200, kiểu duy nhất của U8489A) chỉ chịu 4 V DC.

Vì vậy phải kiểm tra đường tín hiệu trước khi cắm: bias-tee hay điện áp phân cực trên đường RF đều có thể vượt 4 V. Nếu công việc dưới 33 GHz và đường tín hiệu có thể mang DC, U8481A hoặc U8485A tùy chọn 100 là lựa chọn an toàn hơn; chi tiết vận hành U8485A có trong bài hướng dẫn ứng dụng U8485A.

Đầu nối 1,0 mm và chuỗi adapter

Đầu nối 1,0 mm là điều kiện để phủ tới 120 GHz. Mỗi adapter chèn thêm làm tăng sai lệch phối hợp trở kháng, và ở băng cao SWR của chính U8489A đã lên 1,76. Vì vậy:

  • Nên nối U8489A thẳng vào cổng 1,0 mm của nguồn hoặc DUT; khi buộc phải dùng adapter, nhập S-parameter của adapter vào cảm biến qua SCPI hoặc ứng dụng BenchVue BV0007B để bù.
  • Keysight có tùy chọn U8489A-501 là adapter 1,0 mm (cái) sang N (đực), tiện cho việc kiểm tra nhanh ở tần số thấp.

Cây quyết định: chọn model nào trong dòng U8480?

Bốn câu hỏi theo thứ tự sau đủ để chốt model:

  • Tần số cao nhất cần đo (kể cả hài) trên 70 GHz? Có: U8489A. Không: sang câu hỏi tiếp.
  • Cần đo dưới 10 MHz hoặc tới DC? Có, và tần số dưới 33 GHz: U8481A hoặc U8485A tùy chọn 200. Có, và trên 33 GHz: chỉ U8489A đáp ứng.
  • Tần số cao nhất trên 50 GHz? U8488A (tới 67 GHz). Trên 33 GHz: U8487A. Trên 18 GHz: U8485A. Còn lại: U8481A.
  • Đường tín hiệu có thể mang điện áp DC trên 4 V? Ưu tiên tùy chọn 100 ghép AC, hoặc chèn khối chặn DC nếu bắt buộc dùng U8489A.

Với dải tới 67 GHz, xem thêm quy trình zero và hiệu chuẩn trong bài ứng dụng Keysight U8488A.

Cây quyết định chọn Keysight U8489A hay U8488A, U8487A, U8485A, U8481A theo tần số và ghép DC
Bốn câu hỏi chốt model U8480: tần số tối đa, đo DC, băng làm việc và điện áp DC trên đường tín hiệu.

Máy đo công suất RF Keysight không cần máy đo rời

U8489A cắm thẳng vào cổng USB của máy tính hoặc thiết bị Keysight hỗ trợ, không cần máy đo công suất rời. Giao tiếp USB 2.0, USB-TMC, lập trình bằng SCPI. Data sheet xác nhận dòng U8480 dùng được với máy phân tích FieldFox, máy phát MXG (chức năng đo công suất và hiệu chỉnh độ phẳng UFC) và hiệu chuẩn công suất nguồn trên PNA, PNA-L, PNA-X. Cảm biến có ngõ trigger ngoài TTL và tính bất định đo theo thời gian thực. Thông tin cấu hình đầy đủ có tại trang cảm biến công suất USB Keysight U8489A.

U8489A giá và cách đặt hàng

U8489A giá phụ thuộc cấu hình và phụ kiện đi kèm, vui lòng liên hệ báo giá. Khi gửi yêu cầu, nên ghi rõ: model U8489A với tùy chọn 200 (DC – 120 GHz); có cần adapter U8489A-501 không; chiều dài cáp cảm biến (U2000A-301/302/303 tương ứng 1,5 m, 3 m, 5 m); có cần dữ liệu hiệu chuẩn theo ISO 17025 (U848xA-1A7) và giấy phép BenchVue BV0007B không. Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025; xem thêm danh mục tại trang thiết bị Keysight hoặc gửi yêu cầu cấu hình qua trang Keysight U8489A thông số và báo giá.

Mặt trước Keysight U8489A với đầu nối 1,0 mm, U8489A thông số DC đến 120 GHz
(Ảnh minh họa thân cảm biến dòng U8480 Series; đầu nối thực tế của U8489A là 1,0 mm.) Đầu nối 1,0 mm của U8489A: nên nối thẳng, hạn chế adapter để giữ sai số mismatch nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

U8489A có đo được tín hiệu dưới 10 MHz không?

Có. U8489A chỉ có tùy chọn 200 ghép DC nên đo từ DC tới 120 GHz. Cái giá là mức chịu điện áp DC chỉ 4 V.

Dưới 67 GHz nên chọn U8489A hay U8488A?

Nếu không cần đo DC, U8488A có bất định hệ số hiệu chuẩn điển hình thấp hơn ở mọi băng chung từ 100 MHz trở lên, ví dụ 6,06% so với 7,33% ở 50 – 67 GHz.

U8489A có cần máy đo công suất rời không?

Không. Cảm biến cắm thẳng vào cổng USB, lấy nguồn khoảng 400 mA từ cổng đó và hiệu chuẩn nội bộ trong 1,5 giây mà không cần nguồn chuẩn 1 mW.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster