facebook

So sánh Keysight N7954A với N7953A, N7974A, N7976A và N6954A

Khi DUT cần bus cao hơn 60 V mà rack chỉ còn trống 1U, lựa chọn trong dòng nguồn DC động APS N7900 thu lại còn một model: Keysight N7954A, ngõ ra 0 – 80 V, tối đa 12,5 A, 1 kW. Đổi lại, 12,5 A là mức dòng thấp nhất trong nhóm 1 kW. Bài này đặt N7954A cạnh N7953A (60 V), N7974A (80 V, 2 kW), N7976A (120 V) và bản tĩnh N6954A để xác định khi nào cột 80 V là đúng và khi nào nên đổi. Số liệu lấy từ brochure Keysight 5991-2698EN và trang sản phẩm Keysight.

Keysight N7954A nguồn DC động APS 80 V 12,5 A 1 kW khổ rack 1U
Keysight N7954A: model điện áp cao nhất của nhóm APS N7900 1 kW.

Keysight N7954A là trần điện áp của nhóm 1 kW

Dòng N7900 có năm model 1 kW khổ 1U và bảy model 2 kW khổ 2U. Nhóm 1 kW dừng ở 80 V; hai bậc 120 V và 160 V chỉ có ở bản 2 kW. Bảng dưới đặt hệ nguồn APS động N7954A cạnh bốn model lân cận:

Model Ngõ ra Khổ Gợn CV p-p Sai số đặt áp Sai số đặt dòng
N7953A 60 V / 16,7 A / 1 kW 1U 9 mV 0,03% + 6 mV 0,04% + 2,5 mA
N7954A 80 V / 12,5 A / 1 kW 1U 9 mV 0,03% + 8 mV 0,04% + 2 mA
N7974A 80 V / 25 A / 2 kW 2U 9 mV 0,03% + 8 mV 0,04% + 4 mA
N7976A 120 V / 16,7 A / 2 kW 2U 30 mV 0,03% + 11 mV 0,04% + 2,5 mA
N6954A 80 V / 12,5 A / 1 kW 1U 9 mV 0,03% + 12 mV 0,1% + 4 mA

Từ 9 V đến 80 V, gợn điện áp p-p giữ nguyên 9 mV (20 Hz – 20 MHz), còn qua 80 V thì tăng lên 30 mV. Nói cách khác, 80 V là bậc cao nhất còn giữ được mức gợn thấp của dòng APS.

N7954A thông số so sánh với N7953A N7974A N7976A và N6954A
Đối chiếu cột 80 V với các model lân cận trong họ APS.

N7954A thông số: đọc cột 80 V thế nào cho đúng

Sai số công bố ở 23 °C ±5 °C, sau 30 phút khởi động, NPLC = 1, hiệu lực một năm. Quy đổi tại điểm đầy thang:

  • Đặt áp: 0,03% × 80 V = 24 mV, cộng 8 mV thành 32 mV, khớp con số Keysight ghi trên trang sản phẩm. Đo áp công bố 0,03% + 12 mV.
  • Đặt và đo dòng: 0,04% × 12,5 A = 5 mA, cộng 2 mA thành 7 mA.
  • Hai dải đo dòng: dải cao ±28,1 A, bằng 2,25 lần dòng định mức, để bắt xung; dải thấp ±1,37 A với sai số 0,05% + 0,25 mA, dành cho dòng chờ.
  • Tốc độ: lập trình áp lên 0,5 ms, xuống 0,35 ms (đặc tính bổ sung); phục hồi quá độ 100 µs sau bước tải 50% lên 100%.
  • Điện trở lập trình: 0 – 6,4 Ω, sai số 0,06% + 12,8 mΩ (đặc tính bổ sung).

Điểm cần lưu ý là dải ổn định sau quá độ của cột 80 V rộng 200 mV, trong khi cột 40 V là 100 mV và cột 60 V là 150 mV. Nếu DUT nhạy với dao động bus khi đổi tải, hãy so ngưỡng chịu đựng của nó với 200 mV thay vì chỉ nhìn 100 µs.

12,5 A là giới hạn thật: tính theo bus của DUT

Dòng tối đa không tăng khi hạ điện áp, nên công suất dùng được giảm theo bus. Đây là phép tính cần làm trước khi chọn cột 80 V:

Bus DUT N7953A (16,7 A) N7954A (12,5 A) N7974A (25 A)
24 V ≈ 400 W 300 W 600 W
48 V ≈ 800 W 600 W 1,2 kW
60 V ≈ 1 kW 750 W 1,5 kW
72 V Không đạt 900 W 1,8 kW
80 V Không đạt 1 kW 2 kW

Nếu DUT chạy và được thử hoàn toàn dưới 60 V, N7953A cho thêm 4,2 A trên cùng khổ 1U. N7954A chỉ hợp lý khi kịch bản thật sự đi qua 60 V, chẳng hạn bus 72 V, hoặc bài thử quá áp phía trên bus danh định.

Bộ Nguồn DC Keysight N7954A trong trạm thử nghiệm bus điện áp cao
Bus và dòng của DUT quyết định cột điện áp, không phải công suất ghi trên nhãn.

N7954A hay N7974A: thêm 12,5 A có đáng đổi 1U?

Hai máy cùng 80 V và cùng sai số đặt áp 0,03% + 8 mV. N7974A gấp đôi dòng và công suất, nhưng cũng đổi nhiều thứ khác: khổ 2U, 15,5 kg so với 10,9 kg; phần bù sai số dòng 4 mA so với 2 mA; dải đo thấp ±2,75 A với phần bù 0,5 mA so với ±1,37 A và 0,25 mA. Với DUT có dòng chờ nhỏ, N7954A có phần bù đo nhỏ hơn. Về nhận dòng ngược, N7974A đạt −2,5 A tiêu chuẩn, và cần hai bộ N7909A để nhận đủ −25 A.

Nếu nhu cầu dòng chưa chắc chắn, có thể bắt đầu từ 1U rồi ghép song song: Keysight khuyến nghị tối đa năm máy APS, tổng công suất tối đa 10 kW. Năm N7954A cho 62,5 A và 5 kW ở 80 V.

Cần trên 80 V: N7976A, N7977A và cái giá về gợn

N7976A (120 V, 16,7 A) và N7977A (160 V, 12,5 A) chỉ có bản 2 kW khổ 2U. Gợn CV p-p lên 30 mV, gợn rms 2 mV và 3 mV (so với 1 mV của N7954A), dải ổn định quá độ 300 mV và 400 mV. Brochure chỉ mô tả ghép song song, không nêu ghép nối tiếp, nên đừng cộng hai máy 80 V thành 160 V khi chưa xác nhận với Keysight.

Sơ đồ chọn Keysight N7954A hay model APS khác theo điện áp và dòng
Sáu câu hỏi để chốt cột điện áp và công suất.

N7954A hay N6954A: cùng 80 V, khác phép đo

N6954A có cùng định mức 80 V, 12,5 A, cùng gợn và cùng phục hồi quá độ 100 µs, nên phù hợp khi cấp nguồn gần như tĩnh; xem thêm ứng dụng N6954A trong các ngành. Bản động N7954A khác ở bốn điểm:

  • Lập trình 16-bit so với 14-bit; đặt áp 0,03% + 8 mV so với 0,03% + 12 mV.
  • Sai số dòng tại 12,5 A khoảng 7 mA so với 16,5 mA (0,1% + 4 mA).
  • Lập trình áp 0,5 ms lên, 0,35 ms xuống so với 3 ms hai chiều.
  • Chỉ N7900 có dải đo dòng thấp, digitizer áp và dòng (dòng tới 200 kS/s), list 512 bước, dạng sóng tùy ý 65.535 điểm, rơ-le ngắt và đảo cực ngõ ra.

Cần dựng profile áp hay ghi dạng sóng dòng thì chọn N7954A; cấp nguồn tĩnh thì N6954A đủ dùng.

Bộ Nguồn DC Keysight N7954A: chốt cấu hình trước khi đặt

  • Tải có tích điện: tiêu chuẩn nhận −1,25 A; thêm một N7909A (1U, 8,2 kg, không chạy độc lập) để nhận đủ −12,5 A.
  • Lưới điện: máy nhận 100 – 240 VAC, nhưng dưới 180 VAC công suất ra bị giới hạn 700 W.
  • Rack: mỗi máy APS hoặc N7909A cần một kit N7907A.
  • Hiệu chuẩn: tùy chọn 1A7 kèm chứng chỉ ISO 17025.

Nếu bus của bạn nằm quanh 40 V, bài so sánh Keysight N7952A phù hợp hơn. Danh mục đầy đủ có tại trang Keysight của Techmaster.

N7954A giá và hỗ trợ từ Techmaster

N7954A giá phụ thuộc số bộ N7909A, kit rack, dây nguồn và tùy chọn hiệu chuẩn, vì vậy vui lòng liên hệ báo giá theo cấu hình cụ thể tại trang sản phẩm Keysight N7954A. Techmaster là đại lý ủy quyền Keysight tại Việt Nam, có phòng hiệu chuẩn ISO/IEC 17025; thiết bị thuộc diện bảo hành ba năm tiêu chuẩn của Keysight.

Mặt trước Keysight N7954A nguồn DC động APS 1 kW
Mặt trước Keysight N7954A, giao tiếp GPIB, LAN và USB là tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn N7953A hay N7954A?

Nếu DUT không vượt 60 V, N7953A cho 16,7 A trên cùng khổ 1U. Nếu kịch bản đi qua 60 V, cần N7954A với 80 V và 12,5 A.

N7954A có đạt đúng 1 kW không?

Có, 80 V × 12,5 A = 1 kW theo bảng thông số của Keysight. Tuy nhiên, ở lưới dưới 180 VAC, công suất ra bị giới hạn 700 W.

Cần hơn 80 V thì chọn model nào?

N7976A (120 V, 16,7 A) hoặc N7977A (160 V, 12,5 A), đều là bản 2 kW khổ 2U, với gợn p-p 30 mV thay vì 9 mV.

Cần xác nhận cấu hình cho trạm thử? Gửi điện áp bus, dòng đỉnh và yêu cầu nhận dòng ngược để Techmaster tư vấn Bộ Nguồn DC Keysight N7954A phù hợp.

Biên soạn bởi Khanh Nguyen — Marketing Manager, Techmaster Electronics JSC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Liên hệ Techmaster
Liên hệ chúng tôi
support techmaster